Cấu Tạo Hoá Học Hợp Chất Hữu Cơ
Thuyết cấu tạo hoá học, công thức cấu tạo, đồng phân và đồng đẳng
Năm 1861, Butlerov (Bút-lê-rốp) đưa ra khái niệm cấu tạo hoá học và thuyết cấu tạo hoá học với 3 luận điểm chính:
▸ Luận điểm 1 — Thứ tự liên kết
Ví dụ: Ethanol và dimethyl ether đều có CTPT $\text{C}_2\text{H}_6\text{O}$ nhưng tính chất rất khác nhau do cấu tạo khác nhau:
| Tính chất | Ethanol | Dimethyl ether |
|---|---|---|
| CTCT | $\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{OH}$ | $\text{CH}_3-\text{O}-\text{CH}_3$ |
| $t_s$ (°C) | 78,3 | −24,9 |
| Tan trong nước | Vô hạn | Ít tan |
| Tác dụng Na | Có (tạo H$_2$) | Không |
▸ Luận điểm 2 — Hoá trị của C và mạch carbon
Các loại mạch carbon:
| Loại mạch | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mạch hở, không phân nhánh | Các nguyên tử C nối thành dãy thẳng | $\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3$ |
| Mạch hở, phân nhánh | Có nhánh C gắn vào mạch chính | $\text{CH}_3-\text{CH(CH}_3)-\text{CH}_2-\text{CH}_3$ |
| Mạch vòng | Các nguyên tử C khép kín thành vòng | Cyclopentane (vòng 5C) |
▸ Luận điểm 3 — Tính chất phụ thuộc thành phần và cấu tạo
▸ Các dạng công thức cấu tạo
| Dạng | Đặc điểm | Ví dụ butane $\text{C}_4\text{H}_{10}$ |
|---|---|---|
| CTCT đầy đủ | Biểu diễn tất cả các liên kết giữa các nguyên tử (cả C–C và C–H). | Viết đầy đủ tất cả liên kết |
| CTCT thu gọn (dạng 1) | Các H cùng liên kết với 1 C được viết gộp thành nhóm $\text{CH}_3, \text{CH}_2$... | $\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3$ |
| CTCT thu gọn (dạng 2) | Chỉ vẽ khung carbon dạng đường gấp khúc, mỗi đầu/điểm gấp = 1 C, không vẽ H. | Đường gấp khúc 4 đoạn |
▸ Ví dụ về CTPT $\text{C}_3\text{H}_6\text{O}$ có nhiều CTCT
| Tên chất | Công thức cấu tạo |
|---|---|
| Propanal | $\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CHO}$ |
| Acetone | $\text{CH}_3-\text{CO}-\text{CH}_3$ |
| Allyl alcohol | $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{OH}$ |
| Methyl vinyl ether | $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{O}-\text{CH}_3$ |
Các chất đồng phân có cùng CTPT nhưng có tính chất khác nhau do chúng có cấu tạo hoá học khác nhau.
▸ Đồng phân cấu tạo
Ứng với một CTPT có thể có các đồng phân cấu tạo về mạch carbon, loại nhóm chức, và vị trí nhóm chức:
| Loại đồng phân | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mạch C | Khác nhau về cách sắp xếp mạch C (thẳng, nhánh) | $n$-pentane và iso-pentane (cùng $\text{C}_5\text{H}_{12}$) |
| Loại nhóm chức | Khác nhau về loại nhóm chức | $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$ (alcohol) và $\text{CH}_3-\text{O}-\text{CH}_3$ (ether) — cùng $\text{C}_2\text{H}_6\text{O}$ |
| Vị trí nhóm chức | Cùng nhóm chức nhưng khác vị trí trên mạch C | propan-1-ol và propan-2-ol (cùng $\text{C}_3\text{H}_8\text{O}$) |
▸ Đồng phân hình học (cis – trans)
Ngoài đồng phân cấu tạo, các hợp chất hữu cơ còn có đồng phân hình học. Loại đồng phân này có cấu tạo giống nhau, chỉ khác nhau ở vị trí không gian của các nguyên tử/nhóm nguyên tử.
(2) Hai nhóm ở mỗi C của nối đôi phải khác nhau.
Ví dụ: Xét but-2-ene $\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_3$
| Đồng phân | Đặc điểm |
|---|---|
| Cis | Hai nhóm $\text{CH}_3$ cùng phía so với nối đôi. |
| Trans | Hai nhóm $\text{CH}_3$ khác phía so với nối đôi. |
Ví dụ: Trong dầu mỏ có nhiều alkene như $\text{C}_2\text{H}_4$, $\text{C}_3\text{H}_6$, $\text{C}_4\text{H}_8$,...
| CTPT | CTCT | $t_s$ (°C) | Phản ứng đặc trưng |
|---|---|---|---|
| $\text{C}_2\text{H}_4$ | $\text{CH}_2=\text{CH}_2$ | −103,7 | Mất màu dd Br$_2$ |
| $\text{C}_3\text{H}_6$ | $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3$ | −47,6 | Mất màu dd Br$_2$ |
| $\text{C}_4\text{H}_8$ | $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3$ | −6,5 | Mất màu dd Br$_2$ |
Nhận xét:
- Thành phần phân tử hơn kém nhau nhóm $\text{CH}_2$.
- Đều có liên kết đôi C=C → tính chất hoá học tương tự nhau.
▸ Một số dãy đồng đẳng quan trọng
| Dãy đồng đẳng | Công thức chung | Hợp chất tiêu biểu |
|---|---|---|
| Alkane | $\text{C}_n\text{H}_{2n+2}$ ($n \geq 1$) | $\text{CH}_4, \text{C}_2\text{H}_6, \text{C}_3\text{H}_8$... |
| Alkene | $\text{C}_n\text{H}_{2n}$ ($n \geq 2$) | $\text{C}_2\text{H}_4, \text{C}_3\text{H}_6, \text{C}_4\text{H}_8$... |
| Alkyne | $\text{C}_n\text{H}_{2n-2}$ ($n \geq 2$) | $\text{C}_2\text{H}_2, \text{C}_3\text{H}_4, \text{C}_4\text{H}_6$... |
| Alcohol no, đơn chức, mạch hở | $\text{C}_n\text{H}_{2n+1}\text{OH}$ ($n \geq 1$) | $\text{CH}_3\text{OH}, \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$... |
• Đồng phân: cùng CTPT, khác cấu tạo (vd: $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$ và $\text{CH}_3-\text{O}-\text{CH}_3$ cùng $\text{C}_2\text{H}_6\text{O}$).
• Đồng đẳng: CTPT khác nhau (hơn kém $\text{CH}_2$) nhưng cùng loại nhóm chức (vd: $\text{CH}_3\text{OH}$ và $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$).
Cho một CTPT, ta thường được yêu cầu viết tất cả các CTCT (đồng phân) ứng với CTPT đó. Quy trình tổng quát:
Bước 2: Viết đồng phân mạch C: bắt đầu từ mạch thẳng → rút ngắn mạch chính, thêm nhánh.
Bước 3: Với mỗi mạch C, thay đổi vị trí nhóm chức → các đồng phân vị trí.
Bước 4: Xét các loại nhóm chức khác có thể có (vd: alcohol và ether đều có thể có CTPT $\text{C}_n\text{H}_{2n+2}\text{O}$).
• Vị trí 1: $\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{OH}$ (propan-1-ol).
• Vị trí 2: $\text{CH}_3-\text{CH(OH)}-\text{CH}_3$ (propan-2-ol).
• $\text{CH}_3-\text{O}-\text{CH}_2-\text{CH}_3$ (methyl ethyl ether).
• Mạch thẳng 5C: $\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3$ ($n$-pentane).
• Mạch chính 4C, 1 nhánh CH$_3$ ở C2: $\text{CH}_3-\text{CH(CH}_3)-\text{CH}_2-\text{CH}_3$ (isopentane).
• Mạch chính 3C, 2 nhánh CH$_3$ ở C giữa: $\text{C(CH}_3)_4$ (neopentane).
▸ Tổng kết kiến thức trọng tâm
| Nội dung | Kiến thức trọng tâm |
|---|---|
| Thuyết Butlerov | 3 luận điểm: thứ tự liên kết – C hoá trị IV và mạch C – tính chất phụ thuộc thành phần và cấu tạo. |
| CTCT | Biểu diễn cách liên kết và thứ tự liên kết các nguyên tử. Có 3 dạng: đầy đủ, thu gọn dạng 1, thu gọn dạng 2. |
| Đồng phân | Cùng CTPT, khác cấu tạo. Có 4 loại: mạch C, loại nhóm chức, vị trí nhóm chức, hình học (cis–trans). |
| Đồng đẳng | Cùng loại nhóm chức, CTPT hơn kém nhau nhóm $\text{CH}_2$. Tính chất hoá học tương tự nhau. |
| Đồng phân hình học | Cần (1) nối đôi C=C và (2) hai nhóm ở mỗi C của nối đôi phải khác nhau. |
Để xem lý thuyết đầy đủ kèm sơ đồ, bảng tổng hợp, các quy tắc viết đồng phân nâng cao, mẹo phân biệt đồng phân/đồng đẳng và phương pháp giải đầy đủ các dạng bài tập, hãy đọc bài viết bên dưới:
Toàn bộ luận điểm Butlerov, cách viết các loại đồng phân, kiểm tra đồng đẳng và lỗi sai thường gặp.
Sau khi đã nắm vững lý thuyết, các em hãy chuyển sang tab Bài Tập để luyện 25 câu bám sát chương trình SGK Kết Nối Tri Thức!
Cùng luyện Bài 13 – Cấu tạo hoá học!
25 câu: 20 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận
Tuyệt vời!

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
