Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 152
Đề bài: Tại sao chúng ta có thể nghe được âm thanh và nhìn được hình dạng, màu sắc của các sự vật, hiện tượng xung quanh?
Lời giải:
Chúng ta có thể nghe được âm thanh và nhìn được hình dạng, màu sắc của các sự vật, hiện tượng xung quanh là nhờ có hệ thần kinh và các giác quan, đặc biệt là:
- Thị giác (mắt): giúp thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật.
- Thính giác (tai): giúp thu nhận âm thanh.
Các giác quan thu nhận thông tin từ môi trường, rồi truyền theo dây thần kinh đến não để xử lí, giúp ta cảm nhận được sự vật, hiện tượng xung quanh.
I. Hệ thần kinh
Câu hỏi trang 152
Đề bài: Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 37.1, trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh; nêu vị trí của mỗi bộ phận.

Lời giải:
Cấu tạo và vị trí của hệ thần kinh:
| Bộ phận | Thành phần | Vị trí |
|---|---|---|
| Trung ương | Não | Trong hộp sọ |
| Tuỷ sống | Trong cột sống | |
| Ngoại biên | Dây thần kinh và hạch thần kinh | Phân bố khắp cơ thể |
Chức năng: Hệ thần kinh có chức năng điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể thành một thể thống nhất. Trong đó, bộ phận trung ương đóng vai trò chủ đạo.
Hoạt động 1 trang 153
Đề bài: Nghiện ma tuý gây ra những tệ nạn gì cho xã hội?
Lời giải:
Nghiện ma tuý gây ra nhiều tệ nạn nghiêm trọng cho xã hội:
- Gia tăng tội phạm: trộm cắp, cướp giật, lừa đảo,… để có tiền mua ma tuý.
- Bạo lực gia đình, mâu thuẫn xã hội, làm tan vỡ hạnh phúc nhiều gia đình.
- Lây lan các bệnh nguy hiểm như HIV/AIDS, viêm gan B, C,… qua dùng chung kim tiêm.
- Mất trật tự, an ninh xã hội, gây gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội.
- Suy giảm chất lượng nguồn nhân lực và sức khoẻ cộng đồng.
Hoạt động 2 trang 153
Đề bài: Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên truyền điều gì đến người thân và mọi người xung quanh?
Lời giải:
Em sẽ tuyên truyền những điều sau:
- Tác hại nghiêm trọng của các chất gây nghiện (ma tuý, thuốc lá, rượu bia,…) đối với hệ thần kinh, sức khoẻ và đời sống.
- Tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện, kiên quyết từ chối khi bị rủ rê, lôi kéo.
- Tránh xa những môi trường có người sử dụng các chất gây nghiện.
- Nếu phát hiện người sử dụng hoặc buôn bán ma tuý, cần báo ngay cho người lớn hoặc cơ quan chức năng.
- Sống lành mạnh, tham gia các hoạt động bổ ích như thể dục thể thao, học tập, sinh hoạt câu lạc bộ.
II. Các giác quan
Câu hỏi 1 trang 154
Đề bài: Đọc thông tin trên và quan sát Hình 37.3, kể tên các bộ phận của mắt.

Lời giải:
Quan sát Hình 37.3, các bộ phận của mắt gồm:
- Bên ngoài cầu mắt: mí mắt, lông mi.
- Các bộ phận của cầu mắt:
- Màng cứng – lớp ngoài cùng bảo vệ cầu mắt.
- Màng mạch – chứa nhiều mạch máu nuôi cầu mắt.
- Võng mạc (màng lưới) – chứa các tế bào thụ cảm thị giác.
- Giác mạc – màng trong suốt phía trước cầu mắt, cho ánh sáng đi qua.
- Thuỷ dịch – chất lỏng nằm sau giác mạc.
- Đồng tử – lỗ tròn ở giữa mống mắt, cho ánh sáng đi vào.
- Mống mắt (lòng đen) – có sắc tố, điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt.
- Thể thuỷ tinh – có vai trò khúc xạ ánh sáng để hội tụ lên võng mạc.
- Dịch thuỷ tinh – chất lỏng trong suốt nằm sau thể thuỷ tinh.
- Dây thần kinh thị giác – truyền tín hiệu thị giác về não.
Câu hỏi 2 trang 154
Đề bài: Liên hệ kiến thức truyền ánh sáng, giải thích quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt trong Hình 37.4.

Lời giải:
Quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt diễn ra như sau:
- Ánh sáng từ vật phản chiếu đi theo đường thẳng tới mắt.
- Ánh sáng đi qua giác mạc → thuỷ dịch → đồng tử → thể thuỷ tinh → dịch thuỷ tinh.
- Thể thuỷ tinh khúc xạ ánh sáng, làm các tia sáng hội tụ lên màng lưới (võng mạc) tạo thành ảnh của vật.
- Ảnh trên màng lưới tác động lên các tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng phấn các tế bào này.
- Xung thần kinh được truyền theo dây thần kinh thị giác → vùng thị giác ở não.
- Não xử lí thông tin → ta cảm nhận được hình ảnh của vật.
Câu hỏi trang 155
Đề bài: Quan sát Hình 37.5, xác định mắt bình thường và mắt mắc các tật trong hình.

Lời giải:
Quan sát Hình 37.5, ta xác định được:
| Hình | Loại mắt | Đặc điểm hội tụ ảnh |
|---|---|---|
| a) | Mắt bình thường | Ảnh hội tụ đúng trên màng lưới |
| b) | Mắt cận thị | Ảnh hội tụ phía trước màng lưới |
| c) | Mắt viễn thị | Ảnh hội tụ phía sau màng lưới |
| d) | Mắt loạn thị | Các tia sáng không hội tụ tại một điểm trên màng lưới |
Hoạt động 1 trang 155
Đề bài: Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học rồi hoàn thành thông tin vào vở theo mẫu Bảng 37.1.
Lời giải:
Học sinh tự tìm hiểu thực tế tại trường của mình. Dưới đây là bảng tham khảo:
Bảng 37.1. (Số liệu mang tính tham khảo)
| Tên bệnh, tật | Số lượng người mắc | Nguyên nhân | Biện pháp phòng chống |
|---|---|---|---|
| Cận thị | 15 học sinh | Đọc sách, dùng điện thoại, máy tính ở khoảng cách gần lâu; thiếu ánh sáng khi học | Ngồi học đúng tư thế, đủ ánh sáng; hạn chế dùng thiết bị điện tử; khám mắt định kì |
| Viễn thị | 2 học sinh | Bẩm sinh do cầu mắt ngắn | Đeo kính lão phù hợp, khám mắt định kì |
| Loạn thị | 3 học sinh | Giác mạc bị biến dạng không đều | Đeo kính thuốc theo chỉ định của bác sĩ |
| Đau mắt đỏ | 5 học sinh | Virus, vi khuẩn | Rửa tay thường xuyên, không dùng chung khăn mặt, đồ cá nhân |
Hoạt động 2 trang 155
Đề bài: Thiết kế poster tuyên truyền cho mọi người cách chăm sóc, bảo vệ đôi mắt.
Lời giải:
Học sinh tự thiết kế poster. Gợi ý các nội dung chính cho poster:
Tiêu đề: “Hãy chăm sóc và bảo vệ đôi mắt của bạn!”
Các nội dung tuyên truyền:
- Đọc sách, học tập đúng tư thế: giữ khoảng cách 30 – 40 cm, ngồi thẳng lưng, đủ ánh sáng.
- Hạn chế sử dụng điện thoại, máy tính, ti vi quá lâu. Sau 20 – 30 phút nên cho mắt nghỉ ngơi, nhìn ra xa.
- Không dụi mắt khi tay bẩn.
- Đeo kính bảo vệ khi đi ngoài trời nắng, khi tiếp xúc với khói bụi.
- Bổ sung thực phẩm tốt cho mắt: cà rốt, bí đỏ, cá, trứng, rau xanh,…
- Ngủ đủ giấc, không thức khuya.
- Khám mắt định kì 6 tháng một lần.

Câu hỏi 1 trang 156
Đề bài: Đọc thông tin và quan sát Hình 16.9, thực hiện các yêu cầu sau:
- Sơ đồ hoá quá trình thu nhận âm thanh của tai.
- Giải thích vai trò của vòi tai trong cân bằng áp suất không khí giữa tai và khoang miệng.

Lời giải:
1. Sơ đồ quá trình thu nhận âm thanh của tai:
$$\text{Sóng âm} \to \text{Vành tai} \to \text{Ống tai} \to \text{Màng nhĩ}$$
$$\to \text{Chuỗi xương tai} \to \text{Ốc tai} \to \text{Dây thần kinh thính giác} \to \text{Não}$$
→ Khi sóng âm truyền đến màng nhĩ làm màng nhĩ rung, rung động này được khuếch đại qua chuỗi xương tai, truyền tới ốc tai làm các tế bào thụ cảm âm thanh hưng phấn. Tín hiệu được dây thần kinh thính giác đưa về não, giúp ta cảm nhận được âm thanh.
2. Vai trò của vòi tai:
- Vòi tai là ống nối tai giữa với khoang miệng.
- Khi áp suất không khí bên ngoài thay đổi (khi đi máy bay, lên núi cao, lặn nước,…), vòi tai sẽ mở ra cho không khí đi vào (hoặc đi ra) tai giữa.
- Nhờ đó, áp suất không khí ở tai giữa luôn được cân bằng với áp suất bên ngoài.
→ Giúp màng nhĩ không bị căng phồng hoặc lõm vào quá mức, tránh tổn thương màng nhĩ và đảm bảo khả năng nghe bình thường.
Câu hỏi 2 trang 156
Đề bài: Dựa vào thông tin trên, em hãy nêu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và gia đình.
Lời giải:
Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai:
- Giữ vệ sinh tai sạch sẽ; không dùng vật nhọn (que, tăm,…) ngoáy tai vì có thể làm tổn thương tai.
- Khi tắm, bơi tránh để nước bẩn lọt vào tai; lau khô tai nhẹ nhàng sau khi tắm, bơi.
- Hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn lớn (tiếng bom, mìn, máy móc,…); đeo nút bịt tai khi cần thiết.
- Không nghe nhạc với âm lượng quá lớn; hạn chế dùng tai nghe trong thời gian dài.
- Điều trị triệt để các bệnh ở mũi, họng (viêm mũi, viêm họng) để tránh biến chứng lây sang tai.
- Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, rèn luyện sức khoẻ tốt.
- Khi có dấu hiệu đau tai, nghe kém, ù tai,… cần đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay để được điều trị kịp thời.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
