Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 160
Đề bài: Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơ thể ổn định có vai trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì sự ổn định đó?
Lời giải:
- Vai trò của nhiệt độ cơ thể ổn định: Giúp các quá trình sống trong cơ thể diễn ra bình thường. Nếu thân nhiệt dưới 35°C hoặc trên 38°C, tim, hệ thần kinh và các cơ quan khác có thể bị rối loạn, ảnh hưởng đến các hoạt động sống.
- Các yếu tố tham gia duy trì thân nhiệt ổn định:
- Da (hoạt động của tuyến mồ hôi, mạch máu dưới da, cơ chân lông).
- Hệ thần kinh (giữ vai trò chủ đạo).
- Các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
I. Da ở người
Câu hỏi 1 trang 161 mục I
Đề bài:
- Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
- Nêu chức năng các thành phần của da.

Lời giải:
1. Các thành phần của da (quan sát Hình 39.1):
| Lớp da | Các thành phần |
|---|---|
| Lớp biểu bì | Tầng sừng, tầng tế bào sống |
| Lớp bì | Thụ quan, lỗ tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, tuyến mồ hôi, bao lông, lông, tuyến nhờn, mạch máu, dây thần kinh |
| Lớp mỡ dưới da | Mô mỡ (tế bào mỡ) |
2. Chức năng các thành phần của da:
| Thành phần | Chức năng |
|---|---|
| Tầng sừng | Bảo vệ cơ thể, chống thấm nước và mất nước |
| Tầng tế bào sống | Phân chia tạo tế bào mới; sản sinh sắc tố melanin chống tia tử ngoại |
| Thụ quan | Nhận biết các kích thích từ môi trường |
| Tuyến mồ hôi | Bài tiết mồ hôi, tham gia điều hoà thân nhiệt |
| Tuyến nhờn | Tiết chất nhờn giúp da mềm mại, chống thấm nước |
| Cơ co chân lông | Tham gia điều hoà thân nhiệt (co lông để giữ nhiệt khi lạnh) |
| Lông, bao lông | Bảo vệ da |
| Mạch máu | Vận chuyển chất dinh dưỡng, tham gia điều hoà thân nhiệt |
| Dây thần kinh | Dẫn truyền các tín hiệu cảm giác |
| Lớp mỡ dưới da | Dự trữ năng lượng, giữ nhiệt, chống tác động cơ học |
Câu hỏi 2 trang 161 mục I
Đề bài:
- Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
- Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn.
Lời giải:
1. Giữ gìn vệ sinh môi trường là một biện pháp bảo vệ da vì:
- Da tiếp xúc trực tiếp với môi trường, nên môi trường ô nhiễm (bụi bẩn, vi khuẩn, nấm,…) là tác nhân chính gây các bệnh về da như hắc lào, lang ben, mụn,….
- Môi trường nóng, ẩm là điều kiện thuận lợi để nấm phát triển và gây bệnh.
- Khi môi trường sạch sẽ, thoáng mát → da ít tiếp xúc với tác nhân gây bệnh → giảm nguy cơ mắc các bệnh về da.
→ Vì vậy, giữ gìn vệ sinh môi trường giúp bảo vệ da khỏi các tác nhân gây bệnh.
2. Các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn:
- Vệ sinh cơ thể, tắm rửa sạch sẽ hằng ngày bằng nước sạch và xà phòng phù hợp.
- Tránh để da bị xây xát, tổn thương để vi khuẩn không xâm nhập.
- Tránh tiếp xúc với ánh nắng gay gắt; dùng kem chống nắng, đội mũ, mặc áo chống nắng khi ra ngoài.
- Uống đủ nước, ăn nhiều rau xanh, trái cây.
- Không lạm dụng mĩ phẩm; chọn mĩ phẩm phù hợp với da.
- Tẩy trang sạch sẽ sau khi trang điểm để tránh bít tắc lỗ chân lông.
- Mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, thay quần áo sạch hằng ngày.
- Khi có vấn đề về da, nên đi khám bác sĩ chuyên khoa, không tự ý dùng thuốc.
Hoạt động trang 162 mục I
Đề bài: Tìm hiểu một số bệnh về da trong trường học hoặc khu dân cư rồi hoàn thành thông tin vào vở theo mẫu Bảng 39.1.
Lời giải:
Học sinh tự khảo sát ở trường hoặc khu dân cư. Dưới đây là bảng tham khảo:
Bảng 39.1. (Số liệu mang tính tham khảo)
| Tên bệnh | Số người mắc | Biện pháp phòng chống |
|---|---|---|
| Hắc lào | 5 người | Vệ sinh cơ thể sạch sẽ; không dùng chung quần áo, khăn tắm; giữ môi trường khô thoáng |
| Lang ben | 3 người | Giữ vệ sinh cá nhân; tránh môi trường ẩm ướt; điều trị bằng thuốc theo chỉ định bác sĩ |
| Mụn trứng cá | 20 người (chủ yếu tuổi dậy thì) | Vệ sinh da mặt sạch sẽ; không sờ tay, nặn mụn; ăn uống lành mạnh; ngủ đủ giấc |
| Chàm (eczema) | 2 người | Tránh tiếp xúc với chất kích ứng; dưỡng ẩm da; khám bác sĩ chuyên khoa |
Câu hỏi trang 162 mục I
Đề bài: Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da trong y học.
Lời giải:
Một số thành tựu ghép da trong y học:
- Bệnh viện Bỏng Quốc gia (Việt Nam) đã nghiên cứu và sử dụng da ếch tươi, da ếch đông khô tiệt trùng bằng tia Gamma; sử dụng trung bì (lớp bì) da lợn tươi, da lợn đông khô để ghép da, điều trị vết bỏng cho người bệnh.
- Công nghệ nhân nuôi tế bào sợi được chuyển giao từ Nga và Singapore giúp Bệnh viện Bỏng Quốc gia thành công trong việc cấy nguyên bào sợi nhằm nghiên cứu và điều trị bỏng.
- Nhà khoa học Peter Medawar nhận giải thưởng Nobel năm 1960 với công trình chứng minh thải mảnh ghép da là hiện tượng miễn dịch chủ động. Phát hiện này đã đặt nền móng cho ngành phẫu thuật ghép tạng và liệu pháp chống thải ghép hiện đại.
II. Điều hoà thân nhiệt ở người
Hoạt động trang 162 mục II
Đề bài: Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử.
- Đọc giá trị đo thân nhiệt của bản thân và nhận xét về giá trị đo.
- Cho biết ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
Lời giải:
1. Học sinh tự thực hành đo thân nhiệt và ghi lại kết quả. Ví dụ tham khảo:
- Thân nhiệt đo được: 36,8°C (hoặc 37°C).
- Nhận xét: Giá trị này nằm trong khoảng thân nhiệt bình thường (khoảng 37°C, dao động không quá 0,5°C) → cơ thể khoẻ mạnh.
2. Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt:
- Giúp xác định cơ thể có đang khoẻ mạnh hay không.
- Phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lí (sốt, hạ thân nhiệt) để có biện pháp xử lí kịp thời.
- Hỗ trợ bác sĩ theo dõi diễn biến của bệnh trong quá trình điều trị.
Câu hỏi 1 trang 163 mục II
Đề bài:
- Duy trì ổn định thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ chế duy trì thân nhiệt ở người.
- Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.

Lời giải:
1. Vai trò của việc duy trì ổn định thân nhiệt:
Giúp các quá trình sống trong cơ thể diễn ra bình thường. Nếu thân nhiệt dưới 35°C hoặc trên 38°C, tim, hệ thần kinh và các cơ quan khác có thể bị rối loạn, ảnh hưởng đến các hoạt động sống.
Các cơ chế duy trì thân nhiệt ở người:
| Khi nhiệt độ tăng (trời nóng) | Khi nhiệt độ giảm (trời lạnh) |
|---|---|
| Mao mạch dưới da dãn → tăng toả nhiệt | Mao mạch dưới da co lại → giảm toả nhiệt |
| Tuyến mồ hôi tăng tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi mang theo nhiệt | Tuyến mồ hôi giảm tiết mồ hôi |
| Cơ chân lông dãn | Cơ chân lông co lại → giữ nhiệt; có thể có phản xạ run để tăng sinh nhiệt |
2. Vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt:
- Da: đóng vai trò quan trọng nhất trong điều hoà thân nhiệt thông qua:
- Hoạt động co, dãn của mao mạch dưới da → điều tiết toả nhiệt.
- Hoạt động của tuyến mồ hôi → bài tiết mồ hôi làm mát cơ thể.
- Hoạt động của cơ chân lông và lớp mỡ dưới da → giữ nhiệt.
- Hệ thần kinh: giữ vai trò chủ đạo trong điều hoà thân nhiệt:
- Tiếp nhận thông tin nhiệt độ từ thụ quan ở da.
- Điều khiển các phản xạ: co/dãn mạch máu, tiết mồ hôi, co cơ chân lông, run,…
- Phối hợp các cơ quan để duy trì thân nhiệt ổn định.
Câu hỏi 2 trang 163 mục II
Đề bài: Em hãy đề xuất biện pháp chống nóng, chống lạnh cho cơ thể.
Lời giải:
Biện pháp chống nóng:
- Mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, sáng màu.
- Đội mũ, nón khi làm việc, di chuyển ngoài trời nắng.
- Uống đủ nước, bổ sung nước có pha muối khoáng khi ra nhiều mồ hôi.
- Không vận động mạnh dưới ánh nắng trực tiếp.
- Sau khi vận động mạnh, ra nhiều mồ hôi: không tắm ngay, không ngồi trước quạt mạnh hoặc nơi có gió mạnh.
- Ăn nhiều rau xanh, hoa quả.
Biện pháp chống lạnh:
- Mặc đủ ấm, đặc biệt giữ ấm các vùng ngực, cổ, chân, tay.
- Đội mũ ấm, đeo găng tay, khẩu trang khi ra ngoài trời lạnh.
- Tắm bằng nước ấm, không tắm khuya.
- Ăn uống đủ chất, ăn thức ăn ấm, nóng.
- Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên để nâng cao khả năng chịu lạnh.
Hoạt động trang 164 mục II
Đề bài: Thảo luận theo nhóm về cách xử lí tình huống khi gặp một người bị say nắng (cảm nóng) và một người bị cảm lạnh.
Lời giải:
Cách xử lí khi gặp người bị say nắng (cảm nóng):
- Đưa người bệnh vào nơi mát, thoáng (bóng râm, phòng có quạt).
- Cởi bớt quần áo, nới lỏng dây thắt lưng.
- Lau người bằng khăn ướt mát ở các vị trí: trán, cổ, nách, bẹn.
- Cho uống nước mát (nước pha muối hoặc nước oresol) nếu người bệnh còn tỉnh táo.
- Quạt mát nhẹ nhàng, không quạt quá mạnh.
- Nếu nặng (sốt cao, lơ mơ, co giật,…): gọi cấp cứu ngay.
Cách xử lí khi gặp người bị cảm lạnh:
- Đưa người bệnh vào nơi ấm áp, kín gió.
- Thay quần áo khô, ấm; đắp chăn ấm cho người bệnh.
- Cho uống nước ấm, đồ uống nóng (trà gừng, nước chanh nóng,…).
- Cho ăn cháo nóng, súp nóng.
- Nghỉ ngơi, giữ ấm cơ thể, súc miệng bằng nước muối sinh lí 2 – 4 lần/ngày.
- Theo dõi triệu chứng, nếu nặng (sốt cao, khó thở,…) cần đưa đến cơ sở y tế.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
