Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Yêu cầu đối với bài thơ tám chữ
- 1. Về hình thức nghệ thuật
- 2. Về nội dung
- II. Các bước làm một bài thơ tám chữ
- Bước 1: Lựa chọn đề tài
- Bước 2: Lựa chọn hình ảnh biểu đạt cảm xúc
- Bước 3: Gieo vần, ngắt nhịp
- Bước 4: Viết bài thơ
- Bước 5: Chỉnh sửa
- III. Một số lưu ý khi làm thơ tám chữ
- IV. Bài thơ tám chữ mẫu tham khảo
- Bài mẫu 1: Nhớ trường
- Bài mẫu 2: Quê hương
- Bài mẫu 3: Mùa thu
I. Yêu cầu đối với bài thơ tám chữ
Trước khi bắt tay vào sáng tác, các em cần nắm vững những yêu cầu cơ bản của thể thơ tám chữ:
1. Về hình thức nghệ thuật
Số chữ: Mỗi dòng thơ có tám chữ (tám tiếng). Đây là đặc điểm bắt buộc của thể thơ. Tuy nhiên, thơ tám chữ hiện đại cho phép một vài dòng có thể linh hoạt hơn (7 hoặc 9 tiếng) nếu phù hợp với cảm xúc.
Gieo vần: Sử dụng vần chân (vần ở cuối dòng thơ), kết hợp vần liền (hai dòng liên tiếp vần với nhau) hoặc vần cách (dòng 1 vần với dòng 3, dòng 2 vần với dòng 4…). Ví dụ trong thơ Tế Hanh:
Tôi hôm nay sống trong lòng miền
Bắc Sờ lên ngực nghe trái tim thầm nhắc
Hai tiếng thiêng liêng hai tiếng miền
Nam Tôi nhớ không nguôi ánh nắng màu vàng
Ở đây, “Bắc” vần với “nhắc” (vần liền), “Nam” vần với “vàng” (vần liền).
Ngắt nhịp: Linh hoạt theo mạch cảm xúc và nội dung biểu đạt. Các cách ngắt nhịp phổ biến: 3/2/3, 2/3/3, 4/4, 2/2/4, 3/5… Nhịp thơ có thể tuân theo đặc điểm thể thơ hoặc phá cách để phù hợp cảm xúc.
Hình ảnh thơ: Bài thơ cần có hình ảnh cụ thể, sinh động, gợi cảm.
Biện pháp tu từ: Sử dụng so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, từ tượng thanh, tượng hình, từ láy… để tăng tính gợi hình, gợi cảm.
2. Về nội dung
Cảm xúc tự nhiên, dung dị: Thơ là tiếng nói của tình cảm. Bài thơ cần xuất phát từ cảm xúc thật, chân thành của người viết, tránh gượng ép, sáo rỗng.
Có chủ đề, thông điệp: Bài thơ cần có một chủ đề rõ ràng và gửi gắm thông điệp, suy tư, chiêm nghiệm đến người đọc.
II. Các bước làm một bài thơ tám chữ
Bước 1: Lựa chọn đề tài
Cuộc sống quanh ta muôn màu muôn sắc, gợi rất nhiều thi hứng. Các em nên chọn đề tài đem lại cho mình nhiều cảm xúc nhất. Một số gợi ý: thiên nhiên, quê hương, đất nước, thầy cô, bạn bè, mái trường, gia đình, tuổi trẻ, mùa xuân…
Bước 2: Lựa chọn hình ảnh biểu đạt cảm xúc
Từ đề tài đã chọn, các em cần thực hiện ba việc:
Tìm chi tiết, hình ảnh ấn tượng: Chọn những hình ảnh gợi nhiều rung động nhất, phù hợp với đề tài. Ví dụ: viết về thiên nhiên thì chọn hình ảnh cảnh rừng, dòng sông, bầu trời, ngọn núi…; viết về mái trường thì chọn lớp học, thầy cô, bạn bè, sân trường…
Xác định tình cảm, cảm xúc: Yêu mến, nhớ thương, hạnh phúc, tự hào, buồn, tiếc nuối, bâng khuâng… Ví dụ: nỗi buồn khi chia xa mái trường để nghỉ hè; niềm vui bên thầy cô, bạn bè…
Diễn tả dòng cảm xúc: Sắp xếp hình ảnh theo mạch cảm xúc vận động, sử dụng từ ngữ phù hợp để biểu đạt chính xác nhất cảm xúc.
Bước 3: Gieo vần, ngắt nhịp
Đây là bước quan trọng tạo nên nhạc tính cho bài thơ.
Về vần: Chọn vần chân, kết hợp vần liền hoặc vần cách. Khi viết câu thơ đầu, chú ý tiếng cuối cùng để tìm vần cho câu tiếp theo. Nên chọn những vần dễ tìm từ ghép (vần “ương”, “ang”, “inh”, “ời”…).
Về nhịp: Ngắt nhịp linh hoạt theo cảm xúc. Câu thơ vui tươi có thể ngắt nhịp nhanh (2/3/3, 3/2/3), câu thơ trầm lắng có thể ngắt nhịp chậm (4/4, 3/5).
Bài tập gieo vần (SGK): Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống trong đoạn thơ Xuân lòng (Tố Hữu):
Gió nhẹ nhẹ, hương cỏ cây nhẹ nhẹ
Thoảng bay lên, hương mạ dưới đồng xa
Tự đâu đó, hương muôn hoa mới hé
Như khói trầm từ đỉnh rộng bao la
Hơi xuân ấm trả cho trời đất lặng
Tiếng reo ca nhí nhảnh và ngây thơ
Của đàn sáo say phơi mình dưới nắng
Chim nghệ vàng rỉa cánh trên nhành tơ
Giải thích: “la” vần với “xa” và “hé” (vần cách); “nắng” vần với “lặng” (vần cách); “tơ” vần với “thơ” (vần cách).
Bước 4: Viết bài thơ
Câu thơ đầu tiên: Có thể nêu ấn tượng về hình ảnh gợi cảm xúc, hoặc giới thiệu, miêu tả đặc điểm đối tượng. Chú ý tiếng cuối để gieo vần ở những câu sau.
Phát triển cảm xúc: Dựa trên câu thơ đầu, mở rộng bằng cách miêu tả cụ thể đối tượng, kể sự việc liên quan, bày tỏ tình cảm… Sử dụng từ tượng thanh, tượng hình, từ láy, biện pháp tu từ để câu thơ giàu hình ảnh và cảm xúc.
Kết bài thơ: Nêu suy tư, chiêm nghiệm hoặc thông điệp muốn chuyển tải đến người đọc.
Bước 5: Chỉnh sửa
Rà soát bài thơ theo các tiêu chí:
- Số lượng tiếng mỗi dòng đã đúng 8 chữ chưa?
- Gieo vần đã đúng quy định chưa?
- Nhịp thơ có phù hợp với cảm xúc không?
- Bài thơ có hình ảnh và biện pháp tu từ chưa?
- Cảm xúc có tự nhiên, dung dị không?
- Bài thơ có chủ đề, thông điệp rõ ràng không?
III. Một số lưu ý khi làm thơ tám chữ
Cảm xúc là gốc: Bạch Cư Dị từng nói “Thơ lấy tình làm gốc”. Đừng quá lo lắng về kĩ thuật mà quên đi cảm xúc. Hãy viết từ những rung động thật trong lòng mình.
Không ép vần: Nếu không tìm được từ vần phù hợp, đừng ép vần bằng những từ vô nghĩa hoặc gượng gạo. Có thể thay đổi cách diễn đạt để tìm vần tự nhiên hơn.
Tránh sáo rỗng: Hạn chế dùng những hình ảnh quá quen thuộc, cũ mòn. Hãy tìm những cách diễn đạt mới mẻ, mang dấu ấn riêng của mình.
Đọc to bài thơ: Sau khi viết xong, đọc to bài thơ để kiểm tra nhạc tính, nhịp điệu. Nếu đọc lên nghe trơn tru, tự nhiên thì bài thơ đã đạt yêu cầu về vần và nhịp.
Học từ thơ hay: Đọc lại các bài thơ tám chữ đã học (Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ, Nhớ con sông quê hương – Tế Hanh…) để cảm nhận cách gieo vần, ngắt nhịp và sử dụng hình ảnh.
IV. Bài thơ tám chữ mẫu tham khảo
Bài mẫu 1: Nhớ trường
Tôi nhớ mãi những ngày vui dưới mái
Tiếng chuông reo giục giã buổi tan trường
Hàng phượng đỏ rợp sân trong nắng cháy
Bạn bè ơi, sao nhớ quá, nhớ thương!
Lớp học cũ còn nguyên dòng phấn trắng
Thầy cô ghi bao bài giảng thân quen
Chiều cuối hạ, nắng xiên qua ô cửa
Trang vở ai còn thơm mãi nét tên.
Rồi xa cách, mỗi người đi mỗi ngả
Tuổi học trò như cánh gió bay xa
Nhưng trong tim vẫn còn nguyên ký ức
Mái trường xưa — nơi đẹp nhất đời ta.
Nhận xét: Bài thơ có 8 chữ mỗi dòng, gieo vần chân kết hợp vần cách (mái – cháy, trường – thương, trắng – nắng…). Đề tài mái trường, cảm xúc nhớ thương. Hình ảnh: phượng đỏ, phấn trắng, nắng chiều, trang vở. Biện pháp tu từ: so sánh (tuổi học trò như cánh gió), liệt kê, câu cảm thán. Thông điệp: trân trọng những ngày tháng học trò.
Bài mẫu 2: Quê hương
Tôi yêu lắm cánh đồng vàng mỗi vụ
Lúa chín thơm ngào ngạt gió đồng quê
Mẹ tảo tần sớm chiều trên ruộng lúa
Giọt mồ hôi thấm đất nặng lời thề.
Con sông nhỏ tuổi thơ tôi tắm mát
Bờ tre xanh in bóng nước trong veo
Chiều hè đến, đàn trâu về lặng lẽ
Khói bếp chiều vương vấn mái tranh nghèo.
Xa quê rồi, lòng vẫn luôn thương nhớ
Tiếng gà trưa, tiếng võng mẹ kẽo kèo
Dù đi đâu, dù ở nơi phương lạ
Quê hương ơi, lòng mãi một niềm yêu.
Nhận xét: Bài thơ sử dụng hình ảnh làng quê quen thuộc (cánh đồng, dòng sông, bờ tre, khói bếp). Vần chân kết hợp vần cách. Biện pháp tu từ: nhân hóa (dòng sông tuổi thơ), liệt kê (tiếng gà, tiếng võng), từ láy (ngào ngạt, lặng lẽ, vương vấn). Cảm xúc: yêu thương, nhớ nhung quê hương.
Bài mẫu 3: Mùa thu
Thu về rồi, lá vàng bay lả tả
Gió heo may se sắt giữa chiều mờ
Hàng cây đứng trầm tư bên phố nhỏ
Mây lang thang phiêu lãng cuối chân trời.
Nắng nhạt dần trên mái ngói rêu phong
Hương cốm mới thoảng về từ ngõ vắng
Mùa thu ơi, sao đẹp mà buồn thế
Như nỗi niềm ai gửi gió thu sang.
Tôi đi giữa chiều thu, lòng bâng khuâng
Lá rơi nhẹ như thời gian lặng lẽ
Thu năm nay rồi cũng qua rất vội
Nhưng trong tôi thu mãi đọng sắc vàng.
Nhận xét: Đề tài mùa thu, cảm xúc bâng khuâng, tiếc nuối. Hình ảnh: lá vàng, gió heo may, hương cốm, mái ngói rêu phong. Biện pháp tu từ: nhân hóa (hàng cây trầm tư, mây lang thang), so sánh (lá rơi nhẹ như thời gian), từ láy (lả tả, phiêu lãng, bâng khuâng). Thông điệp: trân trọng vẻ đẹp và sự chảy trôi của thời gian.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
