Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Một số vấn đề cơ bản về Liên hợp quốc
- a) Bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành
- b) Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động
- 2. Vai trò của Liên hợp quốc
- a) Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế
- b) Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân
- c) Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tư duy bài học
1. Một số vấn đề cơ bản về Liên hợp quốc
a) Bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành
Bối cảnh lịch sử
- Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình thế giới có những chuyển biến quan trọng: sức mạnh và ưu thế trên chiến trường thuộc về phe Đồng minh chống phát xít.
- Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh trở nên cấp bách; chiến tranh càng khốc liệt thì ý tưởng về một tổ chức quốc tế có vai trò duy trì hòa bình thế giới càng rõ nét.
- Khi Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra, các nước Đồng minh chống phát xít đã mong muốn thiết lập một tổ chức quốc tế để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới thay thế cho Hội Quốc liên (thành lập năm 1920, giải thể năm 1946).
- Trong bối cảnh đó, các nước Liên Xô, Mỹ, Anh triển khai các hoạt động để thành lập Liên hợp quốc.
Quá trình hình thành
- Ngày 1 – 1 – 1942: Đại diện 26 nước đã kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc, cam kết hợp tác trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít. Tuyên bố này tạo cơ sở cho việc hình thành Liên hợp quốc.
- Từ năm 1943: Các nước đã thỏa thuận được một số điểm cơ bản về cơ cấu Liên hợp quốc, Đại hội đồng, thành viên thường trực Hội đồng Bảo an,…
- Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran, từ ngày 28 – 11 đến ngày 1 – 12 – 1943): Ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.
- Hội nghị I-an-ta (Liên Xô, tháng 2 – 1945): Ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
- Từ ngày 25 – 4 – 1945 đến ngày 26 – 6 – 1945: Hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước, đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.
- Ngày 24 – 10 – 1945: Sau khi Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn, Liên hợp quốc chính thức được thành lập với 51 nước thành viên.


b) Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động
Mục tiêu (quy định tại Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945)
Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu:
- Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hòa bình thế giới.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ.
- Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên.
Trong số bốn mục tiêu trên, mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.
Nguyên tắc hoạt động (quy định tại Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945)
Một số nguyên tắc cơ bản của Liên hợp quốc là:
- Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.
- Từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
- Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Toàn bộ các hoạt động của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay được thực hiện dựa trên cơ sở những mục tiêu và nguyên tắc hoạt động do Hiến chương quy định.

2. Vai trò của Liên hợp quốc
a) Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế
- Thứ nhất, Liên hợp quốc góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay.
- Thứ hai, Liên hợp quốc triển khai hoạt động gìn giữ hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới, góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột, như ở En Xan-va-đo, Goa-tê-ma-la, Mô-dăm-bích,… và hỗ trợ cho tiến trình tái thiết ở nhiều quốc gia thành viên.
- Thứ ba, Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang, tiêu biểu là:
- Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968).
- Công ước cấm vũ khí hóa học (1993).
- Hiệp ước của Liên hợp quốc cấm vũ khí hạt nhân (2017). → Tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này.
- Thứ tư, Liên hợp quốc đã thành công trong việc thúc đẩy quá trình giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc, góp phần làm gia tăng số lượng thành viên của Liên hợp quốc hiện nay là 193 nước.

b) Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân
- Liên hợp quốc với hệ thống các cơ quan, tổ chức chuyên môn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế đạt được nhiều thành tựu nổi bật.
- Từ năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đề ra các chiến lược phát triển cho từng thập kỉ nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung.
- Một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc là tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng và quan tâm thích đáng đến lợi ích của các nước thành viên.
- Thông qua các tổ chức chuyên môn và các quỹ trực thuộc, Liên hợp quốc đã thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống của người dân và hỗ trợ cho công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
- Liên hợp quốc cũng góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh,… ở nhiều khu vực trên thế giới.
- Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, đặt ra 17 mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030.

c) Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội
- Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người, tạo cơ hội phát triển văn hóa, xã hội cho tất cả mọi người.
- Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền, đưa ra những quyền và tự do cơ bản của con người. Liên hợp quốc chú trọng việc đảm bảo thực hiện những quyền cơ bản này của người dân trên toàn thế giới.
- Các cơ quan và tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc tiến hành các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia nhằm phát triển văn hóa, xã hội.
- Liên hợp quốc đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển văn hóa, xã hội, trong số đó có các quỹ tài trợ cho giáo dục, tiêu biểu là Quỹ Giáo dục không thể chờ đợi (Education Cannot Wait).

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Năm 1920 | Thành lập Hội Quốc liên | Tổ chức quốc tế duy trì trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất |
| Năm 1946 | Hội Quốc liên chính thức giải thể | Đặt ra yêu cầu thành lập một tổ chức quốc tế mới đủ sức mạnh bảo vệ hòa bình |
| Ngày 1 – 1 – 1942 | Đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc | Tạo cơ sở cho việc hình thành Liên hợp quốc |
| Từ năm 1943 | Các nước thỏa thuận một số điểm cơ bản về cơ cấu Liên hợp quốc | Bước đầu xác định cơ cấu tổ chức: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an,… |
| Ngày 28 – 11 đến ngày 1 – 12 – 1943 | Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran) | Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc |
| Tháng 2 – 1945 | Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) | Liên Xô, Mỹ, Anh quyết định thành lập Liên hợp quốc và triệu tập hội nghị thông qua Hiến chương |
| Ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1945 | Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với 50 nước tham dự | Thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc |
| Ngày 24 – 10 – 1945 | Liên hợp quốc chính thức được thành lập với 51 nước thành viên | Đánh dấu sự ra đời của tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới |
| Ngày 31 – 10 – 1947 | Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24 – 10 hằng năm là Ngày Liên hợp quốc | Khẳng định vai trò, ý nghĩa của Liên hợp quốc |
| Năm 1948 | Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền | Văn bản quốc tế quan trọng đảm bảo các quyền cơ bản của con người |
| Từ năm 1960 | Đại hội đồng Liên hợp quốc đề ra các chiến lược phát triển cho từng thập kỉ | Huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung |
| Năm 1968 | Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân | Tạo khuôn khổ ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân |
| Năm 1993 | Công ước cấm vũ khí hóa học | Tiến tới xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hóa học |
| Tháng 9 – 2000 | Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ thông qua các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ | Xóa bỏ đói nghèo, thực hiện bình đẳng giới, đảm bảo bền vững về môi trường |
| Năm 2015 | Thông qua Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững | Đặt ra 17 mục tiêu hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 |
| Năm 2017 | Hiệp ước của Liên hợp quốc cấm vũ khí hạt nhân | Tạo khuôn khổ cho việc tiến tới xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hạt nhân |
| Hiện nay | Liên hợp quốc có 193 nước thành viên | Trở thành tổ chức quốc tế toàn cầu lớn nhất thế giới |
Sơ đồ tư duy bài học
Một số vấn đề cơ bản
- Bối cảnh lịch sử:
- Cuối Chiến tranh thế giới thứ hai, phe Đồng minh chống phát xít chiếm ưu thế
- Yêu cầu tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
- Thay thế Hội Quốc liên không còn đủ sức mạnh
- Liên Xô, Mỹ, Anh triển khai thành lập Liên hợp quốc
- Quá trình hình thành:
- 1 – 1 – 1942: 26 nước kí Tuyên bố Liên hợp quốc
- 1943: thỏa thuận cơ cấu tổ chức
- Hội nghị Tê-hê-ran (1943) → Hội nghị I-an-ta (2 – 1945) → Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (25 – 4 đến 26 – 6 – 1945) thông qua Hiến chương
- 24 – 10 – 1945: thành lập với 51 nước thành viên
- Mục tiêu (4): duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; thúc đẩy quan hệ hữu nghị; thúc đẩy hợp tác quốc tế; trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế
- Nguyên tắc (6): bình đẳng về chủ quyền; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị; từ bỏ đe dọa/sử dụng vũ lực; không can thiệp nội bộ; tôn trọng nghĩa vụ và luật pháp quốc tế; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Vai trò của Liên hợp quốc
- Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế:
- Ngăn ngừa chiến tranh thế giới mới từ 1945
- Gìn giữ hòa bình (En Xan-va-đo, Goa-tê-ma-la, Mô-dăm-bích,…)
- Hệ thống công ước giải trừ quân bị (1968, 1993, 2017)
- Thúc đẩy độc lập dân tộc → 193 thành viên
- Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống:
- Chiến lược phát triển theo thập kỉ (từ 1960)
- Môi trường kinh tế, thương mại bình đẳng
- Xóa đói, giảm nghèo ở các nước đang phát triển
- Chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh
- Chương trình nghị sự 2030 – 17 mục tiêu phát triển bền vững
- Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội:
- Tuyên ngôn Nhân quyền (1948)
- Hợp tác quốc tế phát triển văn hóa, xã hội
- Xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế (Quỹ Giáo dục không thể chờ đợi,…)

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên

