Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh
- a) Hoàn cảnh đất nước
- b) Hoàn cảnh quê hương
- c) Hoàn cảnh gia đình
- 2. Tiểu sử và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh
- a) Thời niên thiếu và những hoạt động đầu tiên (1890 – 1911)
- b) Những năm tháng hoạt động ở nước ngoài (1911 – 1941)
- c) Trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1941 – 1969)
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh
a) Hoàn cảnh đất nước
- Việt Nam là đất nước có nền văn hiến lâu đời. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhân dân Việt Nam đã hun đúc nên truyền thống quý báu như: yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa,…
- Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Pháp xâm lược và từng bước áp đặt ách cai trị ở Việt Nam. Dưới chế độ thực dân, nền độc lập dân tộc và quyền tự do của đại bộ phận nhân dân bị tước đoạt.
- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước chống Pháp đều thất bại.
- Đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân là nhiệm vụ cấp bách của dân tộc và cũng là khát vọng của cả cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b) Hoàn cảnh quê hương
- Chủ tịch Hồ Chí Minh quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An – vùng đất “sơn thủy hữu tình”, có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời, nơi khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước.
- Vùng đất này đã sản sinh ra nhiều anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa và nhà khoa bảng nổi tiếng trong lịch sử.
- Vươn lên trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và thực tiễn dựng nước, giữ nước đã hun đúc nên những phẩm chất của người xứ Nghệ: cần cù trong lao động, ý chí trong học tập và đoàn kết trong đấu tranh.
- Thời cận đại, Nghệ An có trung tâm công nghiệp Vinh – Bến Thủy lớn nhất khu vực Bắc miền Trung, do đó sớm có điều kiện tiếp thu nhiều tư tưởng mới của thời đại.

c) Hoàn cảnh gia đình
- Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình yêu nước.
- Cha là Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – một nhà nho mẫu mực.
- Mẹ là Hoàng Thị Loan – một người phụ nữ đảm đang, chăm chỉ và rất am hiểu các loại hình văn hóa dân gian.
- Dù phải trải qua tuổi thơ vất vả nhưng sự nền nếp, truyền thống hiếu học, giàu tình yêu thương của gia đình đã giúp Chủ tịch Hồ Chí Minh sớm hình thành nhân cách tốt đẹp và có sự đồng cảm với nhân dân lao động.


2. Tiểu sử và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh
a) Thời niên thiếu và những hoạt động đầu tiên (1890 – 1911)
- Chủ tịch Hồ Chí Minh (thuở nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung) sinh ngày 19 – 5 – 1890, quê cha ở Làng Sen, quê mẹ ở làng Hoàng Trù, xã Kim Liên (Nam Đàn, Nghệ An).
- Trước lúc 5 tuổi, Nguyễn Sinh Cung sinh sống tại quê nhà.
- Năm 1895: Nguyễn Sinh Cung theo cha mẹ vào sinh sống ở Huế.
- Năm 1901: Sau khi mẹ qua đời, Nguyễn Sinh Cung theo cha về quê, lấy tên mới là Nguyễn Tất Thành, được theo học những thầy giáo giỏi ở địa phương.
- Năm 1906: Theo cha vào Huế, học tại Trường Tiểu học Pháp – Việt Đông Ba và Trường Quốc học Huế.
- Năm 1908: Tham gia phong trào chống thuế ở Huế.
- Năm 1909: Theo cha đến Bình Định, tiếp tục hoàn thành bậc Tiểu học tại Trường Pháp – Việt Quy Nhơn.
- Cuối tháng 8 – 1910: Đến Phan Thiết (Bình Thuận), dạy học tại trường Dục Thanh, truyền thụ cho học sinh lòng yêu nước và những trăn trở về vận mệnh của đất nước.
- Tháng 2 – 1911: Rời Phan Thiết vào Sài Gòn.
- Ngày 5 – 6 – 1911: Nguyễn Tất Thành (với tên gọi mới là Văn Ba) rời Bến Nhà Rồng trên con tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.

b) Những năm tháng hoạt động ở nước ngoài (1911 – 1941)
Giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1920
- 1911 – 1917: Nguyễn Tất Thành đến nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động.
- Năm 1917: Trở lại hoạt động ở Pháp.
- Năm 1919: Nguyễn Tất Thành thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam, trong đó kí tên là Nguyễn Ái Quốc.
- Tháng 7 – 1920: Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin.
- Tháng 12 – 1920: Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
Giai đoạn từ năm 1921 đến năm 1930
- 1921 – tháng 6 – 1923: Hoạt động ở Pháp, tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa, làm Chủ nhiệm kiêm chủ bút Báo Người cùng khổ.
- Tháng 6 – 1923: Rời Pháp đến Liên Xô, tích cực hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế.
- Tháng 11 – 1924 đến giữa năm 1927: Rời Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, ra Báo Thanh niên (1925).
- Giữa năm 1927 đến cuối năm 1929: Hoạt động cách mạng ở Pháp, Bỉ, Đức, Xiêm,…
- Đầu năm 1930: Triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng (Trung Quốc), soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Giai đoạn từ năm 1930 đến năm 1941
- Năm 1933: Nguyễn Ái Quốc hoạt động tại Liên Xô.
- Năm 1938: Rời Liên Xô trở lại Trung Quốc và hoạt động cách mạng ở đây.
- Ngày 28 – 1 – 1941: Sau hơn 30 năm xa Tổ quốc, Nguyễn Ái Quốc trở về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
c) Trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1941 – 1969)
Giai đoạn từ năm 1941 đến năm 1945
- Tháng 5 – 1941: Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Tham gia thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (Việt Minh), tổ chức chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
- Tháng 8 – 1942: Nguyễn Ái Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc tìm sự liên minh quốc tế.
- Tháng 9 – 1944: Hồ Chí Minh trở về nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng.
- Tháng 8 – 1945: Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi, và được cử làm Chủ tịch của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Ngày 2 – 9 – 1945: Tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1969
- Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Tháng 1 – 1946: Hồ Chí Minh được Quốc hội khóa I bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Tháng 2 – 1951: Tại Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương, Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Tháng 10 – 1956: Chủ tịch Hồ Chí Minh là Chủ tịch Đảng, kiêm Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam.
- Tháng 9 – 1960: Tại Đại hội lần thứ III của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục được bầu làm Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam.
- Ngày 2 – 9 – 1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Hà Nội.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ngày 19 – 5 – 1890 | Nguyễn Sinh Cung (Hồ Chí Minh) sinh ra tại làng Hoàng Trù, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An | Khởi đầu cuộc đời của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam |
| Năm 1901 | Đổi tên thành Nguyễn Tất Thành sau khi mẹ qua đời | Đánh dấu một bước trưởng thành của Hồ Chí Minh |
| Năm 1908 | Tham gia phong trào chống thuế ở Huế | Sớm bộc lộ tinh thần yêu nước |
| Cuối tháng 8 – 1910 | Dạy học tại trường Dục Thanh (Phan Thiết) | Truyền thụ lòng yêu nước cho học sinh |
| Ngày 5 – 6 – 1911 | Nguyễn Tất Thành (Văn Ba) rời Bến Nhà Rồng trên tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin | Bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước |
| Năm 1919 | Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai, kí tên Nguyễn Ái Quốc | Tên gọi Nguyễn Ái Quốc xuất hiện lần đầu trên trường quốc tế |
| Tháng 7 – 1920 | Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin | Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn – con đường cách mạng vô sản |
| Tháng 12 – 1920 | Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp | Trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam |
| Năm 1921 | Tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa | Đoàn kết các dân tộc thuộc địa |
| Tháng 6 – 1923 | Rời Pháp đến Liên Xô | Tích cực hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế |
| Năm 1925 | Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu, ra Báo Thanh niên | Bước chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng |
| Đầu năm 1930 | Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng, soạn Cương lĩnh chính trị đầu tiên | Đánh dấu bước ngoặt quyết định của cách mạng Việt Nam |
| Ngày 28 – 1 – 1941 | Nguyễn Ái Quốc trở về nước sau hơn 30 năm xa Tổ quốc | Trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam |
| Tháng 5 – 1941 | Triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng; thành lập Việt Minh | Hoàn chỉnh đường lối chuyển hướng chỉ đạo chiến lược |
| Tháng 8 – 1942 | Lấy tên Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc | Tìm sự liên minh quốc tế |
| Tháng 8 – 1945 | Lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi; được cử làm Chủ tịch Chính phủ lâm thời | Đưa đất nước thoát khỏi ách áp bức thực dân |
| Ngày 2 – 9 – 1945 | Đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình | Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| Tháng 1 – 1946 | Được Quốc hội khóa I bầu làm Chủ tịch nước | Trở thành Chủ tịch nước đầu tiên của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| Tháng 2 – 1951 | Đại hội lần thứ II của Đảng bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng | Tiếp tục lãnh đạo cách mạng Việt Nam |
| Tháng 10 – 1956 | Chủ tịch Đảng kiêm Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam | Khẳng định vai trò lãnh đạo tối cao của Người |
| Tháng 9 – 1960 | Đại hội lần thứ III của Đảng bầu lại làm Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam | Tiếp tục lãnh đạo sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ |
| Ngày 2 – 9 – 1969 | Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Hà Nội | Kết thúc cuộc đời 79 mùa Xuân của vị lãnh tụ vĩ đại |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Yếu tố ảnh hưởng (3 yếu tố)
- Hoàn cảnh đất nước: văn hiến lâu đời, bị Pháp xâm lược, phong trào yêu nước thất bại
- Hoàn cảnh quê hương: Nam Đàn, Nghệ An – truyền thống lịch sử, văn hóa; phẩm chất cần cù, ý chí, đoàn kết; trung tâm công nghiệp Vinh – Bến Thủy
- Hoàn cảnh gia đình: cha Nguyễn Sinh Sắc (nhà nho mẫu mực), mẹ Hoàng Thị Loan (am hiểu văn hóa dân gian); truyền thống yêu nước, hiếu học
Thời niên thiếu (1890 – 1911)
- 19 – 5 – 1890: sinh tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An (tên Nguyễn Sinh Cung)
- 1901: đổi tên Nguyễn Tất Thành
- 1906 – 1909: học tại Huế, Bình Định
- 1908: tham gia phong trào chống thuế ở Huế
- Cuối 8 – 1910: dạy học tại trường Dục Thanh (Phan Thiết)
- 5 – 6 – 1911: rời Bến Nhà Rồng trên tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin (tên Văn Ba)
Hoạt động ở nước ngoài (1911 – 1941)
- 1911 – 1917: đi nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi
- 1919: gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai – kí tên Nguyễn Ái Quốc
- 7/1920: đọc Luận cương của V. Lê-nin
- 12/1920: tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp – người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam
- 1921: thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa; Chủ bút Báo Người cùng khổ
- 6/1923: đến Liên Xô
- 11/1924: đến Quảng Châu (Trung Quốc); 1925 thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, ra Báo Thanh niên
- Đầu 1930: chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng
- 28 – 1 – 1941: trở về nước sau 30 năm
Trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1941 – 1969)
- 5/1941: chủ trì Hội nghị Trung ương 8; thành lập Việt Minh
- 8/1942: lấy tên Hồ Chí Minh
- 8/1945: lãnh đạo Tổng khởi nghĩa thắng lợi
- 2 – 9 – 1945: đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- 1/1946: Chủ tịch nước (Quốc hội khóa I)
- 2/1951: Chủ tịch BCH Trung ương Đảng (Đại hội II)
- 10/1956: Chủ tịch Đảng kiêm Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam
- 9/1960: Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam (Đại hội III)
- 2 – 9 – 1969: qua đời tại Hà Nội

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên

