Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
a) Kinh tế
Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 1986 đến nay) đã đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.
Kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Về tốc độ tăng trưởng
- Trong thời kì Đổi mới, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam khá cao và tương đối bền vững.
- Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP trên 6%/năm (năm 2020, 2021 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, mức tăng GDP lần lượt chỉ đạt 2,91% và 2,59%, nhưng vẫn là mức tăng trưởng dương và Việt Nam vẫn thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực và trên thế giới).
- Năm 2022, GDP của Việt Nam đạt 409 tỉ USD. Quy mô nền kinh tế được mở rộng đáng kể.
Về cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần
- Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP.
- Tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ trong cơ cấu GDP năm 1986 lần lượt là 28,88% và 33,06%; đến năm 2022 đã tăng lên 38,26% và 41,33%. Tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản từ 38,06% năm 1986 giảm xuống còn 11,88% năm 2022.
- Cơ cấu kinh tế theo thành phần có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa; các thành phần kinh tế đóng vai trò tích cực vào phát triển đất nước.
Về cơ sở hạ tầng
- Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và xây dựng hiện đại.
Về hội nhập kinh tế quốc tế
- Kinh tế đối ngoại phát triển đã đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
- Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh chóng.


b) Chính trị, an ninh – quốc phòng
Cùng với đổi mới về kinh tế, các lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng cũng đạt được nhiều thành tựu nổi bật:
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
- Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
- Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố, tăng cường.
Những thành tựu trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng đã góp phần giữ vững sự ổn định chính trị và môi trường hòa bình cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kì Đổi mới của Việt Nam.
c) Văn hóa – xã hội
- Công cuộc xóa đói, giảm nghèo đã được thực hiện thành công; đất nước đã bước ra khỏi tình trạng kém phát triển. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao.
- Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tăng liên tục: năm 1995 đạt 250 USD, năm 2022 đạt 4 109 USD.
- Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
- Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.
- Khả năng người dân tiếp cận hạ tầng cơ sở, hạ tầng thông tin – truyền thông được cải thiện đáng kể. Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng lên qua các năm.
- Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng. Chỉ số chăm sóc sức khỏe toàn dân cao hơn mức trung bình trong khu vực và trên thế giới.
- Sự nghiệp giáo dục có bước phát triển mới về quy mô, có sự đa dạng hóa về loại hình trường lớp ở các bậc học. Khoa học – công nghệ và văn hóa có nhiều chuyển biến tích cực.
- Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tiếp thu, làm chủ và ứng dụng hiệu quả các công nghệ tiên tiến và hiện đại.
- Văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy. Các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể được xác định và đánh giá theo chuẩn quốc tế.

d) Hội nhập quốc tế
Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kì Đổi mới đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực.
Hội nhập về chính trị
- Việt Nam đã tăng cường mối quan hệ với các đối tác, nhất là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và bạn bè truyền thống.
- Tích cực xây dựng, định hình các thể chế đối ngoại đa phương, sẵn sàng đóng góp có trách nhiệm vào công việc của thế giới.
- Từ một quốc gia bị bao vây, cấm vận, tính đến năm 2021, Việt Nam đã: thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ; xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia; thiết lập quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia; có quan hệ với Quốc hội và Nghị viện của hơn 140 nước.
Hội nhập về kinh tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam diễn ra sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức.
- Đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.
Hội nhập về an ninh – quốc phòng
- Về quan hệ song phương, đối ngoại quốc phòng của Việt Nam được triển khai theo hướng chủ động mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, triển khai các hoạt động hợp tác quốc phòng với các nước.
- Trên bình diện đa phương, Việt Nam chủ động tham gia và đề xuất sáng kiến tại các diễn đàn hợp tác quốc phòng đa phương trong khu vực và trên thế giới.
- Trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình và hợp tác khắc phục hậu quả chiến tranh, Việt Nam cũng đạt được nhiều kết quả quan trọng.
Hội nhập về văn hóa và các lĩnh vực khác
- Về văn hóa, Việt Nam triển khai hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.
- Về giáo dục, khoa học – công nghệ, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đồng thời là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế. Hiện nay, Việt Nam là thành viên của gần 100 tổ chức quốc tế về khoa học – công nghệ; có quan hệ hợp tác về khoa học – công nghệ với hơn 90 quốc gia, vùng lãnh thổ; hơn 80 điều ước, thỏa thuận quốc tế về hợp tác khoa học – công nghệ cấp Chính phủ, cấp bộ đã được kí kết và thực hiện.
- Trong lĩnh vực y tế, với việc mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, Việt Nam đã thực hiện được các kĩ thuật cao trong y tế chuyên sâu, đạt trình độ cao tương đương với các nước có nền y học hiện đại trong khu vực và trên thế giới.
- Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Việt Nam mở rộng hợp tác thông qua nhiều đối tác song phương cũng như các tổ chức quốc tế đa phương; các nội dung hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lí môi trường như đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, xử lí ô nhiễm hóa chất tồn lưu, bảo tồn đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu,…

2. Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới
Từ thực tiễn của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), có thể rút ra bốn bài học kinh nghiệm như sau:
Bài học thứ nhất: Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu xuyên suốt và chủ đạo của cách mạng Việt Nam.
- Mục tiêu này gắn liền với mọi thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc và mãi là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước hiện nay.
Bài học thứ hai: Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
- Luôn tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát và coi trọng tổng kết thực tiễn.
- Tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề thực tiễn đặt ra.
Bài học thứ ba: Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
- Trong mọi công việc của Đảng và Nhà nước, phải luôn quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc quan điểm “dân là gốc”.
- Tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, kiên trì thực hiện nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
Bài học thứ tư: Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là nguyên nhân quan trọng giúp Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc Đổi mới.
- Cần tiếp tục kết hợp với các yếu tố thuận lợi của thời đại như xu thế toàn cầu hóa, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ,… để phát triển đất nước.
Bảng ôn tập các cột mốc, số liệu quan trọng
| Thời gian / Tiêu chí | Số liệu / Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Năm 1986 | Cơ cấu GDP: nông – lâm – thủy sản 38,06%; công nghiệp – xây dựng 28,88%; dịch vụ 33,06% | Điểm xuất phát của công cuộc Đổi mới |
| Năm 1995 | Thu nhập bình quân đầu người đạt 250 USD | Giai đoạn đầu của hội nhập kinh tế |
| Năm 2000 | Thu nhập bình quân đầu người đạt 380 USD | Tiếp tục tăng trưởng ổn định |
| Năm 2005 | Thu nhập bình quân đầu người đạt 630 USD | Nền kinh tế mở rộng quy mô |
| Năm 2010 | Thu nhập bình quân đầu người đạt 1 360 USD | Việt Nam bước ra khỏi tình trạng kém phát triển |
| Năm 2015 | Thu nhập bình quân đầu người đạt 2 460 USD; hoàn tất thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỉ (MDGs) của Liên hợp quốc | Thành tựu xóa đói, giảm nghèo, phổ cập giáo dục tiểu học, bình đẳng giới |
| Năm 2020 | Thu nhập bình quân đầu người đạt 2 650 USD; tăng trưởng GDP 2,91% | Việt Nam vẫn thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới dù bị ảnh hưởng bởi COVID-19 |
| Năm 2021 | Tăng trưởng GDP 2,59%; thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia; quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia; quan hệ với Quốc hội và Nghị viện của hơn 140 nước | Hội nhập chính trị quốc tế sâu rộng |
| Năm 2022 | GDP đạt 409 tỉ USD; thu nhập bình quân đầu người đạt 4 109 USD; cơ cấu GDP: nông – lâm – thủy sản 11,88%; công nghiệp – xây dựng 38,26%; dịch vụ 41,33%; có quan hệ quốc phòng với hơn 100 quốc gia | Quy mô nền kinh tế mở rộng đáng kể; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa |
| Từ 1986 đến nay | Tốc độ tăng trưởng GDP trên 6%/năm | Tốc độ tăng trưởng cao và tương đối bền vững |
| Hiện nay | Thành viên của gần 100 tổ chức quốc tế về khoa học – công nghệ; hợp tác với hơn 90 quốc gia, vùng lãnh thổ; hơn 80 điều ước, thỏa thuận quốc tế về hợp tác khoa học – công nghệ | Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Thành tựu về kinh tế
- Chuyển từ cơ chế tập trung, bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Tốc độ tăng trưởng GDP trên 6%/năm; GDP 2022 đạt 409 tỉ USD
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Cơ sở hạ tầng cải thiện, xây dựng hiện đại
- Hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu và FDI
Thành tựu về chính trị, an ninh – quốc phòng
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh
- Tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
- Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân
Thành tựu về văn hóa – xã hội
- Xóa đói giảm nghèo thành công
- Thu nhập bình quân đầu người tăng: 250 USD (1995) → 4 109 USD (2022)
- Y tế tiến bộ, HDI tăng, tuổi thọ tăng
- Giáo dục phát triển về quy mô và loại hình
- Khoa học – công nghệ chuyển biến tích cực
- Văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy
Thành tựu về hội nhập quốc tế
- Chính trị: 189/193 quốc gia, 247 chính đảng ở 111 quốc gia, hơn 140 nước có quan hệ QH-NV
- Kinh tế: sâu rộng, đa dạng; tăng FDI và xuất khẩu
- An ninh – quốc phòng: hơn 100 quốc gia; tham gia gìn giữ hòa bình LHQ
- Văn hóa, giáo dục, KH-CN, y tế, môi trường: hợp tác đa phương
Bài học kinh nghiệm (4 bài học)
- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh
- Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi và cách làm phù hợp
- Đổi mới vì lợi ích của nhân dân – “dân là gốc”, “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”
- Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên

