Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985
- a) Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa
- b) Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á
- c) Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác
- 2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)
- a) Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng
- b) Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác
- c) Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới
- d) Triển khai các hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc
- e) Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
Ngày 20 – 9 – 1977, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc. Sự kiện này là một hoạt động đối ngoại quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới.

1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985
Nguyên tắc chung
- Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ và hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
a) Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa
- Việt Nam phối hợp với các nước xã hội chủ nghĩa trên diễn đàn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác toàn diện, nhất là lĩnh vực kinh tế.
- Việt Nam luôn coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Nhiều hiệp ước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học – kĩ thuật đã được kí kết.
- Năm 1978: Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
- Đối với Trung Quốc, Việt Nam tiến hành đàm phán để giải quyết các xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia.

b) Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á
- Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia.
- Sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hòa bình và phát triển với các nước khác ở Đông Nam Á.
- Sau năm 1975, lập trường của Việt Nam là không ngừng củng cố quan hệ giữa ba nước Đông Dương.
- Từ năm 1980: Việt Nam chủ trương thúc đẩy đối thoại, từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước thành viên ASEAN.
c) Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác
- Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế và nhiều nước trên thế giới và trong khu vực.
- Tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo,…
- Đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nhiều nước, gia nhập các tổ chức quốc tế.
- Ngày 20 – 9 – 1977: Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
- Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình.

2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)
Định hướng chung
- Trong những năm tiến hành công cuộc Đổi mới, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng: “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị – xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”.
a) Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng
- Để thoát ra khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập, tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai trên nhiều lĩnh vực.
- Trọng tâm là giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.
- Tháng 10 – 1991: Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết.
- Năm 1991: Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
- Năm 1995: Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN.

b) Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác
- Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện và mở rộng từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, sau khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc Đổi mới.
- Củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với Lào, Cam-pu-chia và Cu-ba.
- Nâng tầm lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước: Trung Quốc, Mỹ, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc.
- Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản được nâng cấp lên quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng.
- Tích cực mở rộng và phát triển quan hệ với nhiều nước khác trên thế giới.

c) Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới
- Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, WTO,…).
- Kí hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP),… và nhiều hiệp định quan trọng khác.
- Tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với đối tác trọng tâm có tầm ảnh hưởng trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên là kinh tế, quốc phòng – an ninh.
- Tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế quan trọng thuộc ASEAN, ASEM và APEC.
- Hai lần được bầu với số phiếu cao vào vị trí Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc các nhiệm kì 2008 – 2009 và 2020 – 2021.
d) Triển khai các hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc
- Để đảm bảo hòa bình, ổn định, bảo vệ lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc, Việt Nam tham gia đàm phán và kí kết các thỏa thuận, các hiệp định về phân định biên giới trên bộ, trên biển.
- Đối với Trung Quốc: Việt Nam kí kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ, giải quyết những tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình.
- Với Lào và Cam-pu-chia: đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới hòa bình, hữu nghị.
- Đàm phán về ranh giới trên biển với Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan, giải quyết các bất đồng bằng con đường đàm phán, thương lượng.

e) Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo
- Nhằm hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, nâng cao vị thế đất nước, Việt Nam cam kết tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu, thúc đẩy gắn kết cộng đồng thông qua giao lưu văn hóa.
- Tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính.
- Tích cực thúc đẩy giao lưu văn hóa với các quốc gia khác thông qua các lễ hội văn hóa, chương trình ngoại giao văn hóa và trao đổi giáo dục.
- Tham gia hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai cho các quốc gia trong và ngoài khu vực như: Cam-pu-chia, Cu-ba, Nê-pan, In-đô-nê-xi-a, I-rắc, Xi-ri, Thổ Nhĩ Kỳ,…
- Tích cực giúp đỡ thiết bị, vật tư y tế cho một số quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ngày 20 – 9 – 1977 | Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc | Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn mới |
| Năm 1978 | Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) | Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa |
| Năm 1979 | Thủ tướng Phạm Văn Đồng phát biểu tại Hội nghị cấp cao Phong trào Không liên kết lần thứ 6 tại La Ha-ba-na (Cu-ba) | Phát huy vai trò của Việt Nam trong Phong trào Không liên kết |
| Năm 1980 | Việt Nam chủ trương thúc đẩy đối thoại, từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước thành viên ASEAN | Mở đường cho quá trình hội nhập khu vực |
| Năm 1991 | Đại hội VII của Đảng đưa ra định hướng đối ngoại “hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi”; Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc | Xác lập đường lối đối ngoại thời kì Đổi mới |
| Tháng 10 – 1991 | Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết | Cơ sở để Việt Nam phá thế bao vây, cấm vận |
| Năm 1995 | Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ (5 – 8 – 1995) và gia nhập ASEAN | Mốc son quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế |
| Nhiệm kì 2008 – 2009 | Lần đầu tiên Việt Nam là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc | Khẳng định vị thế và trách nhiệm của Việt Nam trên trường quốc tế |
| Nhiệm kì 2020 – 2021 | Lần thứ hai Việt Nam là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc | Tiếp tục khẳng định uy tín quốc tế |
| Năm 2023 | Chuyến thăm của Tổng thống Mỹ đến Việt Nam, nâng quan hệ hai nước lên tầm đối tác chiến lược toàn diện | Đánh dấu bước phát triển mới trong quan hệ Việt – Mỹ |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Giai đoạn 1975 – 1985
- Nguyên tắc: tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi
- Hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước XHCN
- 1978: gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
- Với Trung Quốc: đàm phán giải quyết xung đột biên giới, lãnh thổ, lãnh hải
- Phát triển quan hệ hữu nghị với Lào, Cam-pu-chia, củng cố 3 nước Đông Dương
- 1980: chủ trương đối thoại với các nước ASEAN
- 20 – 9 – 1977: thành viên Liên hợp quốc
- Tham gia Phong trào Không liên kết, đấu tranh chống cấm vận của Mỹ
Giai đoạn từ năm 1986 đến nay
- Định hướng (Đại hội VII – 1991): hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình
Phá thế bao vây cấm vận
- Trọng tâm: giải quyết vấn đề Cam-pu-chia
- 10/1991: Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia
- 1991: bình thường hóa với Trung Quốc
- 1995: bình thường hóa với Mỹ, gia nhập ASEAN
Củng cố và mở rộng quan hệ đối ngoại
- Hữu nghị đặc biệt với Lào, Cam-pu-chia, Cu-ba
- Đối tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc, Mỹ, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc
- Đối tác chiến lược sâu rộng với Nhật Bản
Tích cực hội nhập khu vực và thế giới
- Thành viên ASEAN, WTO
- Kí AFTA, EVFTA, RCEP
- Tổ chức thành công hội nghị ASEAN, ASEM, APEC
- 2 lần là Ủy viên không thường trực HĐBA LHQ (2008 – 2009; 2020 – 2021)
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo
- Với Trung Quốc: hiệp ước biên giới trên đất liền, phân định vịnh Bắc Bộ
- Với Lào, Cam-pu-chia: biên giới hòa bình, hữu nghị
- Đàm phán ranh giới trên biển với Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan
Hợp tác môi trường, văn hóa, nhân đạo
- Kí Nghị định thư Ki-ô-tô về biến đổi khí hậu
- Giao lưu văn hóa, lễ hội văn hóa, ngoại giao văn hóa
- Hỗ trợ nhân đạo: Cam-pu-chia, Cu-ba, Nê-pan, In-đô-nê-xi-a, I-rắc, Xi-ri, Thổ Nhĩ Kỳ, COVID-19

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên

