Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Hành trình tìm đường cứu nước
- 2. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- a) Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
- b) Triệu tập, chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- c) Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
- 3. Chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945
- a) Triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941)
- b) Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa
- c) Trực tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng Tám và thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- 4. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1969)
- a) Hồ Chí Minh lãnh đạo kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
- b) Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
Khóa họp lần thứ 24 của Đại hội đồng UNESCO (1987) đã ban hành nghị quyết công nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam.
1. Hành trình tìm đường cứu nước
Khởi đầu hành trình
- Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành bắt đầu từ ngày 5 – 6 – 1911.
- Trong hành trình đó, Nguyễn Tất Thành đã đi qua nhiều châu lục, tự học tập và dần thấu hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân và các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới. Đó là cơ sở để Người đến với chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
Tìm ra con đường cứu nước (1920)
- Trải qua gần 10 năm nghiên cứu, học tập, tháng 7 – 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin đăng trên báo Nhân đạo.
- Luận cương đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giành độc lập và tự do cho dân tộc Việt Nam là đi theo con đường cách mạng vô sản, gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
- Tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp (12 – 1920), Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên và một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Ý nghĩa của sự kiện tìm ra con đường cứu nước
- Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.
- Mở ra giai đoạn phát triển mới cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam – giai đoạn gắn phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

2. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Về chính trị, tư tưởng
- Nguyễn Ái Quốc tích cực tố cáo bản chất áp bức, bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân với nhân dân các nước thuộc địa và kêu gọi, thức tỉnh nhân dân đấu tranh.
- Từ giữa năm 1921 tại Pháp, cùng một số nhà cách mạng của các nước thuộc địa khác, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, sau đó sáng lập tờ báo Le Paria (Người cùng khổ).
- Người viết nhiều bài trên các báo: Nhân đạo, Đời sống công nhân, Tạp chí Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế,…
Kế thừa quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê-nin và xuất phát từ thực tiễn phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đưa ra 3 luận điểm quan trọng về cách mạng giải phóng dân tộc:
- Giải phóng dân tộc phải gắn với giải phóng giai cấp; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản.
- Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau; cách mạng giải phóng dân tộc ở nước thuộc địa có thể thành công trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
- Khẳng định vai trò của chính đảng vô sản trong thắng lợi của cách mạng.
Về tổ chức
- Tháng 6 – 1925: Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm đào tạo những người yêu nước thành cán bộ truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào phong trào yêu nước, phong trào công nhân.
- Sau khi thành lập, Hội tổ chức các lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp phụ trách.
- Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có ảnh hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển biến của phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam, dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929.
- Đó là sự chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b) Triệu tập, chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Bối cảnh
- Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản chứng tỏ khuynh hướng vô sản đã giành được ưu thế trong phong trào dân tộc.
- Tuy nhiên, ba tổ chức đó lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành quần chúng, phê phán lẫn nhau. Phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.
- Trong giai đoạn này, Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động ở Xiêm (Thái Lan) nhưng luôn theo sát tình hình trong nước.
- Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập đại biểu các tổ chức cộng sản đến Cửu Long (Hồng Công – Trung Quốc) để tiến hành hợp nhất.
Nội dung Hội nghị thành lập Đảng (bắt đầu từ ngày 6 – 1 – 1930)
Nguyễn Ái Quốc nêu ra những điểm lớn cần thảo luận và thống nhất:
- Bỏ mọi xung đột cũ, thống nhất các nhóm cộng sản ở Đông Dương.
- Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thảo luận Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng.
- Định kế hoạch việc thống nhất trong nước và cử một Ban Chấp hành Trung ương lâm thời.
Kết quả:
- Hội nghị tán thành ý kiến của Nguyễn Ái Quốc, thông qua các văn kiện do Người soạn thảo.
- Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng phản ánh những vấn đề chiến lược và sách lược của Đảng.
- Hai văn kiện trên được xem là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam – là một cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

c) Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự vận động phát triển và thống nhất của phong trào cách mạng trong cả nước.
- Sự ra đời của Đảng là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Nguyễn Ái Quốc với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
- Từ đây, cách mạng Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam – một đảng có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo, tổ chức chặt chẽ và đội ngũ cán bộ kiên trung.
- Cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới.
- Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
3. Chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945
a) Triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941)
- Ngày 28 – 1 – 1941: Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
- Từ ngày 10 đến ngày 19 – 5 – 1941: Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng).
- Dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị xác định cách mạng Việt Nam hiện tại là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
- Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh) và giúp đỡ nhân dân Lào, Cam-pu-chia thành lập mặt trận riêng.
- Về vấn đề chính quyền, Hội nghị chủ trương thành lập Chính phủ Dân chủ Cộng hòa.
- Hội nghị nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân; xác định tiến trình cách mạng Việt Nam là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
- Sau hội nghị, Nguyễn Ái Quốc viết thư gửi đến đồng bào cả nước, kêu gọi đoàn kết đánh đuổi Pháp – Nhật.
b) Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa
Lực lượng chính trị
- Thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941).
- Khởi thảo Chương trình cứu nước của Việt Minh hướng tới hai mục tiêu: làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, làm cho dân Việt Nam được sung sướng, tự do.
Lực lượng vũ trang
- Thành lập Tiểu đội du kích thoát li đầu tiên ở Cao Bằng (11 – 1941), biên soạn các tài liệu huấn luyện quân sự.
- Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22 – 12 – 1944).
Căn cứ địa cách mạng
- Chọn Cao Bằng làm một trong hai căn cứ địa đầu tiên của cách mạng (đầu năm 1941).
- Quyết định chuyển cơ quan chỉ đạo của cách mạng từ Pác Bó (Cao Bằng) về Tân Trào (Tuyên Quang).
- Quyết định thành lập Khu Giải phóng Việt Bắc (6 – 1945).
Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
- Tháng 8 – 1942: Lấy tên Hồ Chí Minh, lên đường đi Trung Quốc để tìm cách phối hợp hành động với phong trào chống Nhật của nhân dân Trung Quốc và các lực lượng Đồng minh chống phát xít trên chiến trường châu Á – Thái Bình Dương.
- Tháng 2 – 1945: Sang Côn Minh (Trung Quốc) nhằm tìm kiếm sự ủng hộ của quốc tế.
c) Trực tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng Tám và thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi.
- Cùng Ban Thường vụ Ban Chấp hành Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ ngày 14 đến ngày 15 – 8 – 1945) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
- Chủ trì Đại hội Quốc dân (ngày 16, 17 – 8 – 1945). Đại hội tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh và cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
- Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (ngày 2 – 9 – 1945).
4. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1969)
a) Hồ Chí Minh lãnh đạo kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
Lãnh đạo đất nước trong những năm 1945 – 1946
Về đối nội:
- Để giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước “Nhường cơm sẻ áo” và “Tăng gia sản xuất”.
- Kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ và thành lập Quỹ Độc lập.
- Gửi thư kêu gọi các tầng lớp nhân dân hưởng ứng Tuần lễ vàng ủng hộ Chính phủ.
- Ngày 5 – 1 – 1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu để tạo cơ sở pháp lí cho chính quyền cách mạng.
Về đối ngoại:
- Ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư tới Chủ tịch Hội đồng Liên hợp quốc và nguyên thủ các nước lớn, khẳng định nền độc lập của Việt Nam.
- Trước ngày 6 – 3 – 1946: Kiên trì hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung đánh Pháp ở Nam Bộ.
- Sau khi thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa – Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với G. Xanh-tơ-ni (đại diện Chính phủ Pháp) bản Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) – làm thất bại âm mưu câu kết giữa Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp sang Pháp vận động ngoại giao. Khi cuộc đàm phán chính thức thất bại, Người đã chủ động gặp đại diện Chính phủ Pháp và kí bản Tạm ước (14 – 9 – 1946) nhằm tiếp tục kéo dài thời gian hòa bình.
- Đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ, đồng thời chỉ đạo công cuộc chuẩn bị lực lượng kháng chiến.
- Tối ngày 19 – 12 – 1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Lãnh đạo cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954)
- Hoạch định đường lối, phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
- Mở rộng các hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước Đông Dương.
- Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam (2 – 1951) – “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.
- Chỉ đạo các chiến dịch quân sự trong kháng chiến chống thực dân Pháp trên chiến trường.


b) Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969
Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
- Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960).
- Người nêu rõ: Đại hội này là đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.
Chỉ đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam, xác định đường lối và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược
- Tháng 1 – 1959: Giữa lúc cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, xác định phương hướng cơ bản cho cách mạng miền Nam.
- Trong những năm 1965 – 1968: Khi đế quốc Mỹ đem quân viễn chinh và quân đồng minh trực tiếp tham chiến ở miền Nam và gây chiến tranh phá hoại miền Bắc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cùng Trung ương Đảng phân tích tình hình, dự báo và thể hiện quyết tâm đánh thắng quân Mỹ xâm lược.
- Các bài thơ chúc Tết của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn này không chỉ là lời động viên quân dân cả nước mà còn là mệnh lệnh chiến đấu và truyền đạt đường lối kháng chiến của Đảng.
Là biểu tượng đoàn kết và có vai trò to lớn trong đấu tranh ngoại giao
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đại diện cho tiếng nói của nhân dân Việt Nam vạch trần tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ.
- Trong bối cảnh mâu thuẫn giữa Liên Xô và Trung Quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nỗ lực dùng giải pháp ngoại giao, tranh thủ sự giúp đỡ của nước bạn, đóng góp vào việc khôi phục và tăng cường sự đoàn kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa, đồng thời giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.
Những thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược đã đưa tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đi vào lịch sử cách mạng thế giới, trở thành biểu tượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trong thế kỉ XX.


Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ngày 5 – 6 – 1911 | Nguyễn Tất Thành rời Bến Nhà Rồng bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước | Khởi đầu hành trình tìm đường cứu nước |
| Tháng 7 – 1920 | Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin | Tìm ra con đường cứu nước – con đường cách mạng vô sản |
| Tháng 12 – 1920 | Tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp | Trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên |
| Giữa năm 1921 | Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, sáng lập báo Le Paria | Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng |
| Tháng 6 – 1925 | Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) | Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng |
| Năm 1929 | Ba tổ chức cộng sản ra đời | Phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ, đòi hỏi phải hợp nhất |
| Ngày 6 – 1 – 1930 | Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Cửu Long (Hồng Công – Trung Quốc) | Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên, đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam |
| Ngày 28 – 1 – 1941 | Nguyễn Ái Quốc về nước sau hơn 30 năm xa Tổ quốc | Trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam |
| Từ 10 đến 19 – 5 – 1941 | Chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pác Bó (Cao Bằng); thành lập Mặt trận Việt Minh | Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược |
| Tháng 11 – 1941 | Thành lập Tiểu đội du kích thoát li đầu tiên ở Cao Bằng | Chuẩn bị lực lượng vũ trang |
| Tháng 8 – 1942 | Lấy tên Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc tranh thủ ủng hộ quốc tế | Mở rộng quan hệ với Đồng minh chống phát xít |
| Ngày 22 – 12 – 1944 | Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân | Bước phát triển của lực lượng vũ trang cách mạng |
| Tháng 2 – 1945 | Sang Côn Minh (Trung Quốc) tìm kiếm sự ủng hộ quốc tế | Tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi |
| Tháng 6 – 1945 | Quyết định thành lập Khu Giải phóng Việt Bắc | Hoàn chỉnh căn cứ địa cách mạng |
| Từ 14 đến 15 – 8 – 1945 | Hội nghị toàn quốc của Đảng thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa | Phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa |
| Ngày 16 – 17 – 8 – 1945 | Chủ trì Đại hội Quốc dân tại Tân Trào; thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch | Thống nhất lực lượng toàn dân khởi nghĩa |
| Ngày 2 – 9 – 1945 | Đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình | Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| Ngày 6 – 3 – 1946 | Kí Hiệp định Sơ bộ với đại diện Pháp G. Xanh-tơ-ni | Làm thất bại âm mưu câu kết Pháp – Trung Hoa Dân quốc |
| Ngày 14 – 9 – 1946 | Kí Tạm ước với Pháp | Kéo dài thời gian hòa bình chuẩn bị kháng chiến |
| Tối ngày 19 – 12 – 1946 | Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến | Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp |
| Tháng 2 – 1951 | Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam | “Đại hội kháng chiến thắng lợi” |
| Tháng 1 – 1959 | Chủ trì Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng | Xác định phương hướng cơ bản cho cách mạng miền Nam |
| Tháng 9 – 1960 | Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng | Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà |
| Ngày 2 – 9 – 1969 | Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Hà Nội | Kết thúc cuộc đời 79 mùa Xuân của vị lãnh tụ vĩ đại |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Hành trình tìm đường cứu nước
- 5 – 6 – 1911: rời Bến Nhà Rồng
- Đi qua nhiều châu lục, dần thấu hiểu chủ nghĩa thực dân
- 7/1920: đọc Luận cương của Lê-nin → tìm ra con đường cách mạng vô sản
- 12/1920: tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp – người cộng sản Việt Nam đầu tiên
- Ý nghĩa: giải quyết khủng hoảng đường lối, gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới
Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng: Hội Liên hiệp thuộc địa; báo Le Paria; luận điểm về cách mạng giải phóng dân tộc
- Chuẩn bị về tổ chức: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925), huấn luyện cán bộ → 3 tổ chức cộng sản (1929)
- Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (6 – 1 – 1930) tại Cửu Long (Hồng Công – Trung Quốc)
- Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt – Cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Ý nghĩa: kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Nguyễn Ái Quốc, phong trào công nhân, phong trào yêu nước; bước ngoặt vô cùng quan trọng
Chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám 1945
- 28 – 1 – 1941: về nước sau 30 năm
- 10 – 19/5/1941: chủ trì Hội nghị Trung ương 8 tại Pác Bó; thành lập Mặt trận Việt Minh
- Lực lượng chính trị: Mặt trận Việt Minh, Chương trình cứu nước
- Lực lượng vũ trang: Tiểu đội du kích Cao Bằng (11/1941), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22 – 12 – 1944)
- Căn cứ địa: Cao Bằng → Tân Trào (Tuyên Quang); Khu Giải phóng Việt Bắc (6/1945)
- Tranh thủ quốc tế: 8/1942 lấy tên Hồ Chí Minh; 2/1945 sang Côn Minh
- Lãnh đạo Tổng khởi nghĩa: Hội nghị toàn quốc (14 – 15/8), Đại hội Quốc dân (16 – 17/8), đọc Tuyên ngôn Độc lập (2 – 9 – 1945)
Lãnh đạo kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
- Đối nội: giải quyết nạn đói, nạn dốt, khó khăn tài chính; Nha Bình dân học vụ; Quỹ Độc lập; Tuần lễ vàng; Tổng tuyển cử 5 – 1 – 1946
- Đối ngoại: Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946); Tạm ước (14 – 9 – 1946)
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19 – 12 – 1946)
- Hoạch định đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
- Chủ trì Đại hội II của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951)
- Chỉ đạo các chiến dịch quân sự
Lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1969)
- Lãnh đạo xây dựng CNXH ở miền Bắc – Đại hội III (9/1960)
- 1/1959: chủ trì Hội nghị Trung ương 15 – phương hướng cho cách mạng miền Nam
- 1965 – 1968: quyết tâm đánh thắng đế quốc Mỹ; thơ chúc Tết
- Biểu tượng đoàn kết; vạch trần tội ác Mỹ; đoàn kết các nước XHCN; giữ đường lối độc lập, tự chủ

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên

