Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Lý thuyết trọng tâm
- 1. Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số
- 2. Sử dụng dịch vụ Internet đúng luật
- II. Phương pháp giải các dạng bài tập
- Dạng 1: Nhận biết tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số và cách phòng tránh
- Dạng 2: Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa trong môi trường số
- Dạng 3: Phân tích tình huống thực tế và liên hệ quy định pháp luật
- III. Sơ đồ tư duy
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số
Bên cạnh những lợi ích to lớn mang lại cho lao động, sản xuất, học tập và giải trí, công nghệ kĩ thuật số cũng tồn tại nhiều mặt trái cần nhận biết.
a) Tác động tiêu cực đối với con người
- Ảnh hưởng sức khỏe thể chất và tinh thần: Sử dụng thiết bị số quá nhiều có thể gây nghiện Internet, giảm giao tiếp trực tiếp, mất ngủ, mỏi mắt, đau lưng…
- Ảnh hưởng quyền riêng tư: Thông tin cá nhân có nguy cơ bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp. Dữ liệu số dễ bị đánh cắp với quy mô lớn hơn so với trước đây.
Một số ví dụ cụ thể:
| Tác động tiêu cực | Mô tả |
|---|---|
| Nghiện trò chơi điện tử | Chơi game quá nhiều, liên tục dẫn đến nghiện. Không được chơi sẽ cảm thấy bứt rứt, khó chịu, mất kiểm soát cảm xúc. |
| Lệ thuộc công nghệ | Dùng công nghệ để giải quyết mọi việc nhỏ (ví dụ: nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập, viết văn…) khiến kĩ năng tự thân suy giảm. |
| Mất an toàn thông tin | Trò chuyện với đối tượng ẩn danh/mạo danh trên mạng → nguy cơ lộ thông tin cá nhân. |
| Bị đánh cắp dữ liệu | Lộ thông tin tài khoản ngân hàng có thể dẫn đến mất tiền. |
| Bị lừa đảo | Thông tin về cha mẹ, số điện thoại, địa chỉ nhà bị đánh cắp → kẻ xấu giả danh liên hệ để lừa đảo. |

b) Tác động tiêu cực đối với xã hội
- Xuất hiện các ứng dụng hỗ trợ tệ nạn trên mạng: lừa đảo, tổ chức đánh bạc trực tuyến…
- Tự động hóa ứng dụng nhiều → nguy cơ thất nghiệp tăng, người dân yếu thế (người già, người khuyết tật, người ở vùng khó khăn) càng tụt hậu.
- Thiết bị số nhanh lỗi thời → rác thải điện tử nguy hại cho môi trường.
Ghi nhớ: Ngoài các tác động tích cực, công nghệ kĩ thuật số còn có một số tác động tiêu cực lên đời sống con người và xã hội.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố:
Câu 1. Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến đời sống con người?
- A. Nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập về nhà.
- B. Truy cập mạng xã hội trong nhiều giờ.
- C. Thường xuyên sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để làm báo cáo. ✅
- D. Vừa ăn vừa xem video trên trang YouTube.
→ Đáp án C. Sử dụng phần mềm soạn thảo để làm báo cáo là hoạt động ứng dụng CNTT hợp lí, có mục đích rõ ràng, không phải tác động tiêu cực. Các phương án còn lại đều thể hiện sự lệ thuộc hoặc lạm dụng công nghệ.
Câu 2. Những phương án nào sau đây là tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến xã hội?
- A. Thông tin cá nhân của con người được số hóa.
- B. Sử dụng thiết bị số liên tục trong thời gian dài ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của lớp trẻ. ✅
- C. Gia tăng ô nhiễm môi trường. ✅
- D. Làm gia tăng tỉ lệ thất nghiệp. ✅
→ Đáp án B, C, D. Phương án A chỉ mô tả hiện tượng số hóa thông tin – đây là đặc điểm của thời đại kĩ thuật số, không phải tác động tiêu cực.
2. Sử dụng dịch vụ Internet đúng luật
a) Các hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa trong môi trường số
Dưới đây là những hành vi cần nhận biết và tránh khi hoạt động trên không gian mạng:

| Hành vi | Mô tả | Mức độ |
|---|---|---|
| Viết, đăng, chia sẻ nội dung sai sự thật | Đăng tin tức bịa đặt hoặc chia sẻ bài có nội dung không phù hợp lên mạng. | Vi phạm pháp luật hoặc đạo đức (tùy nội dung và hậu quả) |
| Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức | Tiết lộ thông tin mà không được phép, gây ảnh hưởng uy tín và danh dự. | Vi phạm pháp luật |
| Gửi thư rác, tin nhắn rác | Gửi quảng cáo mà người nhận không muốn nhận. Nếu gửi nhiều dù đã bị từ chối → quấy nhiễu. | Quấy nhiễu |
| Sử dụng dữ liệu người khác không xin phép | Lấy ảnh, bài viết, dữ liệu… của người khác mà không có sự đồng ý. | Vi phạm pháp luật |
| Sử dụng phần mềm không bản quyền | Dùng phần mềm lậu, crack – gây thiệt hại cho chủ sở hữu. | Vi phạm pháp luật |
| Bắt nạt qua mạng | Dùng lời xúc phạm, đăng bình luận đả kích, khiếm nhã, quấy rối hoặc dùng hình ảnh/video nhằm hạ nhục người khác. | Vi phạm pháp luật và đạo đức |
| Lừa đảo qua mạng | Giả mạo ngân hàng, cơ quan nhà nước, người thân… tạo liên kết hoặc gọi điện lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản, tống tiền. | Vi phạm pháp luật |
| Ứng xử thiếu văn hóa | Tranh luận thiếu tôn trọng, dùng từ ngữ phản cảm trên diễn đàn, mạng xã hội. | Thiếu văn hóa |
b) Các văn bản pháp luật liên quan
Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lí hoạt động trên không gian mạng:
| Văn bản | Năm | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 | 2006 | Quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong ứng dụng và phát triển CNTT; các hành vi bị nghiêm cấm. |
| Nghị định số 72/2013/NĐ-CP | 2013 | Quy định chi tiết việc quản lí, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn và an ninh thông tin. |
| Luật An ninh mạng | 2018 | Quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; các hành vi bị nghiêm cấm. |
c) Các hành vi cần tránh khi sử dụng dịch vụ Internet
Người sử dụng Internet cần trang bị kiến thức để sử dụng không gian mạng có trách nhiệm. Cụ thể, cần tránh các nhóm hành vi sau:
1) Vi phạm về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội: Chia sẻ, phát tán thông tin chưa kiểm chứng; bình luận sai trái, chi tiết bịa đặt… là vô tình tiếp tay cho kẻ xấu.
2) Vi phạm quyền nhân thân, uy tín cá nhân và tổ chức: Đăng hình ảnh, địa chỉ nhà, biển số xe… hoặc các thông tin cá nhân của người khác mà không được sự đồng ý.
3) Vi phạm liên quan đến sở hữu trí tuệ, sở hữu tài sản, đánh bạc: Tự ý chia sẻ đoạn văn, bài thơ, bức ảnh, đoạn mã chương trình hay sản phẩm số của người khác khi không được phép; truy cập trang web đánh bạc trực tuyến trái pháp luật.
4) Vi phạm an toàn thông tin trên không gian mạng: Làm phát tán virus máy tính thông qua việc truy cập các liên kết lừa đảo.
5) Tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm/dịch vụ trái quy định: Quảng cáo vũ khí, buôn bán động vật quý hiếm… trái với thuần phong mĩ tục, lối sống văn minh.
6) Xuyên tạc lịch sử, phá hoại đoàn kết dân tộc: Phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm hoặc phân biệt đối xử về tôn giáo, giới, chủng tộc, vùng miền…
Ghi nhớ:
- Khi hoạt động trong môi trường số, sử dụng dịch vụ Internet, người sử dụng cần có trách nhiệm, ứng xử lành mạnh, có văn hóa và không vi phạm pháp luật.
- Cần cẩn trọng, tránh vi phạm bản quyền khi sử dụng dữ liệu, phần mềm và cảnh giác với các giao tiếp trên mạng. Đồng thời luôn thể hiện là người có văn hóa, tôn trọng mọi người.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố:
Câu 3. Hành vi nào sau đây khi hoạt động trong môi trường số không vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa?
- A. Đăng bài hoặc bình luận gây mâu thuẫn vùng miền.
- B. Quảng cáo bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm.
- C. Sử dụng trái phép tài khoản mạng của tổ chức, cá nhân khác.
- D. Chia sẻ thông tin về lớp học ngôn ngữ lập trình trực tuyến. ✅
→ Đáp án D. Chia sẻ thông tin về một lớp học lập trình trực tuyến là hành vi bình thường, mang tính tích cực, không vi phạm bất kì quy định nào. Các phương án A, B, C đều là hành vi vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức.
II. Phương pháp giải các dạng bài tập
Dạng 1: Nhận biết tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số và cách phòng tránh
Phương pháp giải:
- Bước 1: Đọc kĩ từng phương án, xác định hành vi/hiện tượng được mô tả.
- Bước 2: Phân loại theo tiêu chí:
| Đặc điểm | Phân loại |
|---|---|
| Giúp con người làm việc hiệu quả, đúng mục đích | → Tác động tích cực |
| Gây hại cho sức khỏe, tinh thần, quyền riêng tư | → Tác động tiêu cực đến con người |
| Gây hại cho cộng đồng: thất nghiệp, ô nhiễm, tệ nạn… | → Tác động tiêu cực đến xã hội |
- Bước 3: Với câu hỏi về cách phòng tránh → chọn những hành vi chủ động bảo vệ sức khỏe, hạn chế lạm dụng công nghệ, tăng cường hoạt động ngoài đời thực.
Bài mẫu 1 (SGK trang 15 – Hoạt động 1)
Đề bài: Chọn những phương án nói về tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số tới đời sống con người và xã hội. A. Quyền riêng tư dễ bị ảnh hưởng. B. Dữ liệu tài khoản ngân hàng bị đánh cắp. C. Giao dịch trong thương mại tăng nhanh nhờ ứng dụng ngân hàng số. D. Ô nhiễm do rác thải từ những thiết bị công nghệ số lỗi thời.
Lời giải:
| Phương án | Phân tích | Kết luận |
|---|---|---|
| A | Quyền riêng tư bị ảnh hưởng → thiệt hại cho cá nhân | ✅ Tiêu cực |
| B | Dữ liệu tài khoản bị đánh cắp → mất tiền, mất an toàn | ✅ Tiêu cực |
| C | Giao dịch thương mại tăng nhanh → giúp kinh doanh thuận tiện hơn | ❌ Tích cực |
| D | Rác thải điện tử gây ô nhiễm môi trường | ✅ Tiêu cực |
→ Đáp án: A, B, D.
Bài mẫu 2 (SGK trang 19 – Luyện tập câu 1)
Đề bài: Em hãy cho biết những cách nào sau đây giúp em tránh được các tác động tiêu cực khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. A. Không sử dụng thiết bị số trong thời gian dài và liên tục. B. Không xem các video phản cảm. C. Giảm thời gian dùng điện thoại để nói chuyện với gia đình. D. Tham gia luyện tập thể dục thể thao.
Lời giải:
| Phương án | Phân tích | Kết luận |
|---|---|---|
| A | Hạn chế thời gian sử dụng → giảm ảnh hưởng sức khỏe, tránh nghiện | ✅ Đúng |
| B | Tránh nội dung xấu → bảo vệ tinh thần, tránh bị ảnh hưởng tiêu cực | ✅ Đúng |
| C | Giảm thời gian nói chuyện với gia đình → không phải cách phòng tránh tác động tiêu cực, thậm chí có thể làm giảm giao tiếp gia đình | ❌ Không phù hợp |
| D | Tập thể dục → cân bằng sức khỏe, giảm phụ thuộc vào thiết bị số | ✅ Đúng |
→ Đáp án: A, B, D.
Dạng 2: Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa trong môi trường số
Phương pháp giải:
- Bước 1: Xác định hành vi được mô tả trong đề bài.
- Bước 2: Đối chiếu với bảng phân loại:
| Loại hành vi | Dấu hiệu nhận biết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vi phạm pháp luật | Xâm phạm quyền sở hữu, quyền nhân thân, an ninh quốc gia; bị pháp luật nghiêm cấm | Đánh cắp dữ liệu, lừa đảo, dùng phần mềm lậu, phát tán thông tin sai sự thật gây hậu quả nghiêm trọng |
| Trái đạo đức | Không vi phạm luật trực tiếp nhưng đi ngược lại chuẩn mực đạo đức xã hội | Chia sẻ tin đồn chưa kiểm chứng, không tôn trọng người khác |
| Thiếu văn hóa | Cách ứng xử không phù hợp, thiếu tôn trọng trong giao tiếp | Dùng từ ngữ phản cảm, tranh luận thiếu lịch sự trên mạng |
| Không vi phạm | Hành vi bình thường, mang tính tích cực hoặc trung lập | Chúc mừng sinh nhật bạn, chia sẻ thông tin học tập |
- Bước 3: Kết luận hành vi thuộc nhóm nào và giải thích lí do.
Bài mẫu 3 (SGK trang 17 – Hoạt động 2)
Đề bài: Những hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa? A. Tải về một hình ảnh trên Internet khi chưa có sự cho phép của chủ sở hữu và sử dụng như là của mình. B. Sử dụng ngôn ngữ phản cảm khi giao tiếp trên mạng xã hội. C. Chúc mừng sinh nhật bạn trên mạng xã hội. D. Đăng hình ảnh, video bôi nhọ, xúc phạm tập thể hoặc cá nhân lên mạng.
Lời giải:
| Phương án | Phân tích | Kết luận |
|---|---|---|
| A | Lấy hình ảnh người khác không xin phép rồi sử dụng như của mình → xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ | ✅ Vi phạm pháp luật |
| B | Dùng từ ngữ phản cảm → thiếu tôn trọng người đối thoại | ✅ Thiếu văn hóa |
| C | Chúc mừng sinh nhật → hành vi bình thường, tích cực | ❌ Không vi phạm |
| D | Bôi nhọ, xúc phạm người khác → xâm phạm quyền nhân thân, danh dự | ✅ Vi phạm pháp luật |
→ Đáp án: A, B, D.
Bài mẫu 4 (SGK trang 19 – Câu hỏi)
Đề bài: Minh nhận được một liên kết lạ từ một bạn mới quen trên mạng yêu cầu chia sẻ liên kết này cho 5 bạn và truy cập liên kết để nhận được một phần quà là chiếc ba lô rất đẹp. Theo em, Minh có nên làm theo yêu cầu đó không? Tại sao?
Lời giải:
Minh không nên làm theo yêu cầu đó.
Lí do:
- Đây là liên kết từ người mới quen trên mạng → không thể xác định danh tính và mục đích thực sự của người gửi.
- Hình thức “chia sẻ cho nhiều người rồi nhận quà” là một dấu hiệu phổ biến của lừa đảo qua mạng.
- Khi truy cập liên kết lạ, Minh có thể bị: đánh cắp thông tin cá nhân, chiếm tài khoản mạng xã hội, phát tán virus máy tính…
- Nếu chia sẻ liên kết cho 5 bạn khác, Minh vô tình trở thành người tiếp tay phát tán nội dung có thể gây hại.
→ Cần cảnh giác với mọi liên kết lạ, đặc biệt khi có yêu cầu chia sẻ hoặc hứa hẹn phần thưởng hấp dẫn.
Dạng 3: Phân tích tình huống thực tế và liên hệ quy định pháp luật
Phương pháp giải:
- Bước 1: Xác định hành vi cụ thể trong tình huống.
- Bước 2: Đối chiếu hành vi với 6 nhóm hành vi cần tránh (an ninh quốc gia; quyền nhân thân; sở hữu trí tuệ; an toàn thông tin; quảng cáo trái phép; xuyên tạc lịch sử).
- Bước 3: Xác định hành vi thuộc nhóm nào, vi phạm văn bản pháp luật nào (Luật CNTT 2006, Nghị định 72/2013, Luật An ninh mạng 2018).
- Bước 4: Nêu hậu quả có thể xảy ra và cách ứng xử đúng đắn.
Bài mẫu 5 (SGK trang 19 – Luyện tập câu 2)
Đề bài: Em hãy lấy ví dụ về một hành vi vi phạm pháp luật, một hành vi trái đạo đức khi hoạt động trong môi trường số.
Lời giải (gợi ý):
| Loại vi phạm | Ví dụ | Phân tích |
|---|---|---|
| Vi phạm pháp luật | Một người tạo trang web giả mạo ngân hàng, gửi tin nhắn cho nhiều người yêu cầu đăng nhập để “xác minh tài khoản”, nhằm chiếm đoạt thông tin tài khoản và tiền. | Đây là hành vi lừa đảo qua mạng, vi phạm Luật An ninh mạng 2018 và các quy định về bảo đảm an toàn thông tin. |
| Trái đạo đức | Một học sinh chụp ảnh bạn cùng lớp trong tình huống khó xử rồi đăng lên mạng xã hội kèm bình luận chế giễu, dù không dùng từ ngữ vi phạm pháp luật. | Hành vi này tuy có thể chưa bị xử phạt nhưng đi ngược lại chuẩn mực đạo đức: thiếu tôn trọng, gây tổn thương tinh thần cho bạn. |
Bài mẫu 6 (SGK trang 19 – Vận dụng)
Đề bài: Em hãy tìm hiểu các hành vi bị cấm trong Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và Nghị định số 72/2013/NĐ-CP. Các hành vi bị cấm trong hai văn bản này giống và khác nhau như thế nào?
Lời giải (gợi ý):
Giống nhau:
- Cả hai văn bản đều nhằm quản lí và điều chỉnh việc sử dụng CNTT trong xã hội.
- Đều quy định các hành vi bị cấm như: vi phạm bí mật thông tin, xâm phạm quyền riêng tư, tấn công hệ thống thông tin, phát tán thông tin sai sự thật, vi phạm bản quyền phần mềm…
Khác nhau:
| Tiêu chí | Luật CNTT 67/2006/QH11 | Nghị định 72/2013/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Phạm vi | Rộng – áp dụng cho toàn bộ lĩnh vực ứng dụng và phát triển CNTT | Hẹp hơn – tập trung vào quản lí dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng |
| Tính chất | Là Luật do Quốc hội ban hành – quy định khung, nguyên tắc chung | Là Nghị định do Chính phủ ban hành – cụ thể hóa, hướng dẫn thực hiện Luật |
| Thời điểm | Ban hành năm 2006 | Ban hành năm 2013 – có tính cập nhật hơn với thực tiễn phát triển Internet |
III. Sơ đồ tư duy
1. Tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số
- 1.1. Đối với con người
- Sức khỏe: nghiện Internet, mất ngủ, ít giao tiếp
- Quyền riêng tư: thông tin cá nhân bị rò rỉ, đánh cắp
- Lệ thuộc công nghệ: nhờ AI làm bài, tính toán…
- An toàn: lộ thông tin → bị lừa đảo, mất tiền
- 1.2. Đối với xã hội
- Tệ nạn trên mạng: lừa đảo, đánh bạc trực tuyến
- Thất nghiệp tăng do tự động hóa
- Người yếu thế bị tụt hậu
- Rác thải điện tử gây ô nhiễm môi trường
2. Sử dụng dịch vụ Internet đúng luật
- 2.1. Hành vi vi phạm trong môi trường số
- Đăng/chia sẻ nội dung sai sự thật
- Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức
- Gửi thư rác, tin nhắn rác
- Dùng dữ liệu người khác không xin phép
- Sử dụng phần mềm không bản quyền
- Bắt nạt qua mạng
- Lừa đảo qua mạng
- Ứng xử thiếu văn hóa
- 2.2. Văn bản pháp luật
- Luật CNTT 67/2006/QH11
- Nghị định 72/2013/NĐ-CP
- Luật An ninh mạng 2018
- 2.3. Sáu nhóm hành vi cần tránh
- Vi phạm an ninh quốc gia, trật tự xã hội
- Vi phạm quyền nhân thân, uy tín
- Vi phạm sở hữu trí tuệ, đánh bạc
- Vi phạm an toàn thông tin mạng
- Quảng cáo trái quy định
- Xuyên tạc lịch sử, phân biệt đối xử
3. Kết luận
- Cần có trách nhiệm, ứng xử lành mạnh, có văn hóa
- Tránh vi phạm bản quyền, cảnh giác giao tiếp trên mạng
- Luôn tôn trọng người khác khi giao tiếp trực tuyến

Cô Nguyễn An Như
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại THCS Lý Thường Kiệt
