Bài 9a: Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu – Tin học 9

Nút lệnh Data Validation trong nhóm lệnh Data Tools

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Sử dụng bảng tính để quản lí tài chính gia đình

Phần mềm bảng tính có ưu điểm nổi bật là xử lí dữ liệu tự động. Sử dụng bảng tính để quản lí tài chính sẽ giúp kiểm soát tình hình chi tiêu một cách cụ thể, trực quan, từ đó điều chỉnh chi tiêu phù hợp với thu nhập gia đình và mục tiêu phát triển.

Các khoản mục tài chính gia đình thường được phân thành hai loại chính:

Khoản thu Khoản chi
Lương Ở (tiền nhà, tiền điện, nước…)
Thưởng Ăn
Làm thêm Di chuyển
Được cho/tặng Học tập
Khác Sức khỏe
Giải trí
Quà tặng/Từ thiện
Tiết kiệm
Khác
Khoản mục thu, chi gia đình
Khoản mục thu, chi gia đình

Thông tin lưu trữ trong bảng tính điện tử quản lí tài chính gia đình sẽ gồm ít nhất hai loại Thu và Chi, được lưu trên cùng một trang tính hoặc ở hai trang tính khác nhau. Cấu trúc cơ bản của mỗi trang tính gồm các cột: Ngày, Khoản thu/chi, Nội dung, Số tiền (nghìn đồng).

Trang tính ghi thông tin chi tiêu của gia đình, dữ liệu mỗi ô ở cột B được lấy từ danh sách các khoản chi ở cột F
Trang tính ghi thông tin chi tiêu của gia đình, dữ liệu mỗi ô ở cột B được lấy từ danh sách các khoản chi ở cột F

2. Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation)

Khi nhập dữ liệu vào bảng tính, có thể xảy ra sai sót (nhập nhầm kiểu dữ liệu, nhập giá trị không hợp lệ…). Để hạn chế loại dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu khi nhập vào ô tính, ta sử dụng công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation).

Ví dụ thực tế:

  • Cột “Khoản chi” chỉ được nhập một trong các giá trị: Ở, Ăn, Di chuyển, Học tập… → dùng Data Validation kiểu List.
  • Cột “Số tiền (nghìn đồng)” chỉ chấp nhận số nguyên lớn hơn 0 → dùng Data Validation kiểu Whole number.
Dữ liệu khi nhập vào ô tính của cột Số tiền phải là dữ liệu kiểu số và có giá trị lớn hơn 0
Dữ liệu khi nhập vào ô tính của cột Số tiền phải là dữ liệu kiểu số và có giá trị lớn hơn 0

Cách sử dụng công cụ Data Validation

Trong nhóm lệnh Data Tools của dải lệnh Data, chọn Data Validation. Hộp thoại Data Validation xuất hiện với 3 thẻ:

Thẻ Chức năng
Settings Thiết lập điều kiện xác thực: chọn kiểu dữ liệu (Allow) và điều kiện cụ thể
Input Message Nhập nội dung thông báo hiển thị khi người dùng chọn ô tính (gợi ý cách nhập liệu)
Error Alert Nhập nội dung thông báo lỗi khi dữ liệu nhập vào không đúng yêu cầu
Nút lệnh Data Validation trong nhóm lệnh Data Tools
Nút lệnh Data Validation trong nhóm lệnh Data Tools
Lựa chọn kiểu dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu
Lựa chọn kiểu dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu

Bảng các kiểu dữ liệu trong Data Validation

Kiểu (Allow) Ý nghĩa
Any value Bất kì giá trị nào (không hạn chế)
Whole number Số nguyên – ô tính chỉ chấp nhận các số nguyên
Decimal Số thập phân – ô tính chỉ chấp nhận các số thập phân
List Danh sách – chọn dữ liệu từ danh sách thả xuống
Date Ngày tháng – ô tính chỉ chấp nhận dữ liệu ngày tháng
Time Thời gian – ô tính chỉ chấp nhận dữ liệu thời gian
Text length Độ dài văn bản – hạn chế độ dài của văn bản nhập vào ô tính
Custom Tùy chỉnh – cho công thức tùy chỉnh

Ghi nhớ: Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) hạn chế kiểu dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu nhập vào ô tính, giúp cho việc nhập dữ liệu được chính xác và thỏa mãn những yêu cầu bài toán đặt ra.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố lý thuyết

Câu 1. Để quản lí tài chính gia đình một cách thuận tiện và hiệu quả, sử dụng phần mềm nào thích hợp nhất?

  • A. Microsoft Word
  • B. Microsoft Excel
  • C. Microsoft PowerPoint
  • D. Microsoft Access

Đáp án B. Microsoft Excel là phần mềm bảng tính, có khả năng xử lí dữ liệu tự động, tính toán bằng công thức, tạo biểu đồ – phù hợp nhất cho quản lí tài chính.

Câu 2. Để hạn chế loại dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu khi nhập vào ô tính, công cụ cần sử dụng là:

  • A. Công cụ xác thực dữ liệu
  • B. Công cụ hỗ trợ tính toán
  • C. Công cụ sắp xếp dữ liệu
  • D. Công cụ lọc dữ liệu

Đáp án A. Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) chuyên dùng để hạn chế kiểu và giá trị dữ liệu nhập vào ô tính.

Câu 3. Để sử dụng công cụ xác thực dữ liệu, ta chọn:

  • A. Data/Data Tools/Consolidate
  • B. Data/Data Tools/Flash Fill
  • C. Data/Data Tools/Data Validation
  • D. Data/Data Tools/Remove Duplicates

Đáp án C.

Câu 4. Đâu không phải là kiểu dữ liệu trong Data Validation?

  • A. Decimal
  • B. List
  • C. Text length
  • D. Data

Đáp án D. Kiểu đúng là Date (ngày tháng), không phải “Data”. Các kiểu còn lại đều có trong danh sách Allow của Data Validation.

Câu hỏi củng cố (SGK trang 37)

Trang tính Thu nhập trong Hình 9a.6 lưu dữ liệu về các khoản thu của gia đình. Em hãy quan sát Hình 9a.6 và cho biết dữ liệu ở cột B cần được thiết lập để thỏa mãn điều kiện xác thực nào.

Trang tính lưu các khoản thu của gia đình
Trang tính lưu các khoản thu của gia đình

Trả lời: Dữ liệu cột B (Khoản thu) cần được thiết lập xác thực kiểu List (danh sách), với vùng nguồn (Source) là danh sách các khoản thu ở cột F (gồm: Lương, Thưởng, Làm thêm, Được cho/tặng, Khác). Khi nhập liệu, người dùng chỉ cần chọn từ danh sách thả xuống thay vì gõ tay, giúp tránh sai sót.

II. Thực hành: Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để tạo bảng tính quản lí tài chính gia đình

Nhiệm vụ 1: Tạo trang tính Chi tiêu và sử dụng Data Validation kiểu List

Yêu cầu: Tạo bảng tính có trang tính Chi tiêu theo mẫu Hình 9a.2. Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu cho các khoản chi.

a) Tạo trang tính lưu các khoản chi

Bước Thao tác
1 Khởi động phần mềm bảng tính (Microsoft Excel).
2 Đặt tên cho trang tính hiện hành là Chi tiêu (nháy đúp vào tab Sheet1 → gõ tên mới).
3 Nhập tiêu đề và cấu trúc bảng: Ô A1 gõ “Chi tiêu”; Hàng 2 gõ các tiêu đề cột: Ngày (A2), Khoản chi (B2), Nội dung (C2), Số tiền nghìn đồng (D2).
4 Nhập danh sách khoản chi vào cột F: F1 gõ “Khoản chi”, F2 đến F10 lần lượt gõ: Ở, Ăn, Di chuyển, Học tập, Sức khỏe, Giải trí, Quà tặng/Từ thiện, Tiết kiệm, Khác.
Trang tính lưu các khoản chi
Trang tính lưu các khoản chi

b) Sử dụng Data Validation kiểu List cho cột Khoản chi

Bước Thao tác
1 Chọn vùng ô cần xác thực: B3:B10 (các ô sẽ nhập khoản chi).
2 Vào dải lệnh Data → nhóm Data Tools → chọn Data Validation.
3 Hộp thoại Data Validation xuất hiện. Tại thẻ Settings: Allow chọn List; Source nhập (hoặc dùng chuột chọn vùng F2:F10).
4 Nhấn OK để hoàn thành.
5 Khi nháy chuột vào ô B3, B4… sẽ xuất hiện nút mũi tên thả xuống → chọn khoản chi từ danh sách.
Chọn vùng dữ liệu chứa danh sách các khoản chi
Chọn vùng dữ liệu chứa danh sách các khoản chi

c) Nhập dữ liệu mẫu và lưu tệp

Nhập dữ liệu vào bảng, trong đó cột B chọn từ danh sách thả xuống:

Ngày (A) Khoản chi (B) Nội dung (C) Số tiền nghìn đồng (D)
14/8/23 Tiền điện tháng 8 800
15/8/23 Học tập Học phí tháng 8 2200
30/8/23 Ăn Tiền ăn tháng 8 3000

Lưu tệp bảng tính với tên TaiChinhGiaDinh.xlsx.

Nhiệm vụ 2: Sử dụng Data Validation kiểu Whole number cho cột Số tiền

Yêu cầu: Xác thực cột Số tiền (nghìn đồng) chỉ chấp nhận kiểu số nguyên lớn hơn 0. Khi nhập liệu hiển thị gợi ý, khi nhập sai hiển thị thông báo lỗi.

Bước Thao tác Chi tiết
1 Chọn vùng D3:D10 Vùng sẽ nhập số tiền
2 Vào Data → Data Tools → Data Validation Mở hộp thoại
3 Thẻ Settings: Allow chọn Whole number; Data chọn greater than; Minimum nhập 0 Chỉ chấp nhận số nguyên > 0
4 Thẻ Input Message: Title gõ “Dữ liệu kiểu số”; Input message gõ “Giá trị lớn hơn 0” Gợi ý hiển thị khi chọn ô
5 Thẻ Error Alert: Style chọn Stop; Title gõ “Dữ liệu nhập sai”; Error message gõ “Hãy nhập lại dữ liệu kiểu số và lớn hơn 0” Thông báo khi nhập sai
6 Nhấn OK Hoàn thành
Nhập các yêu cầu xác thực dữ liệu của cột Số tiền
Nhập các yêu cầu xác thực dữ liệu của cột Số tiền
Nhập nội dung thông báo sẽ hiển thị khi nhập dữ liệu
Nhập nội dung thông báo sẽ hiển thị khi nhập dữ liệu
Nhập nội dung thông báo lỗi
Nhập nội dung thông báo lỗi

Kết quả: Khi nhập dữ liệu đúng (số nguyên > 0) → dữ liệu được chấp nhận. Khi nhập sai (số âm, số 0, chữ…) → xuất hiện thông báo lỗi yêu cầu nhập lại.

Thông báo xuất hiện khi dữ liệu nhập vào không đúng kiểu hoặc giá trị
Thông báo xuất hiện khi dữ liệu nhập vào không đúng kiểu hoặc giá trị

Lưu tệp.

III. Luyện tập

Bài 1 (SGK trang 40)

Đề bài: Mở tệp bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx và thực hiện các yêu cầu sau: a) Tạo thêm một trang tính mới, đặt tên là Thu nhập. b) Nhập dữ liệu khoản thu (cột F), nhập nội dung các khoản thu của gia đình như minh họa ở Hình 9a.6, trong đó sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để khoản thu ở cột B được lấy từ danh sách ở cột F.

Lời giải:

a) Tạo trang tính Thu nhập:

Bước Thao tác
1 Mở tệp TaiChinhGiaDinh.xlsx.
2 Nháy chuột phải vào tab trang tính → chọn Insert → chọn Worksheet → nhấn OK.
3 Nháy đúp vào tab trang tính mới → đổi tên thành Thu nhập.

b) Nhập dữ liệu và thiết lập Data Validation:

Bước Thao tác
1 Nhập tiêu đề: A1 gõ “Thu nhập”; Hàng 2: Ngày (A2), Khoản thu (B2), Nội dung (C2), Số tiền nghìn đồng (D2).
2 Nhập danh sách khoản thu vào cột F: F1 gõ “Khoản thu”, F2→F6 lần lượt gõ: Lương, Thưởng, Làm thêm, Được cho/tặng, Khác.
3 Chọn vùng B3:B10.
4 Vào Data → Data Tools → Data Validation.
5 Thẻ Settings: Allow chọn List; Source nhập (hoặc dùng chuột chọn vùng F2:F6)
6 Nhấn OK.
7 Nhập dữ liệu mẫu: ô A3 gõ 13/8/23, ô B3 chọn “Lương” từ danh sách, ô C3 gõ “Lương tháng 8”, ô D3 gõ 7000.
Hình 9a.6 – Trang tính lưu các khoản thu của gia đình
Hình 9a.6 – Trang tính lưu các khoản thu của gia đình

Kết quả: Trang tính Thu nhập hoàn chỉnh, cột B có danh sách thả xuống cho phép chọn các khoản thu từ cột F.

Bài 2 (SGK trang 40)

Đề bài: Mở trang tính Thu nhập trong tệp bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx (Hình 9a.13). Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để hạn chế kiểu dữ liệu và giá trị dữ liệu cho cột Số tiền (nghìn đồng) tương tự như yêu cầu của trang tính Chi tiêu. Hãy nhập thêm ít nhất ba hàng dữ liệu vào bảng.

Hình 9a.13 – Trang tính lưu các khoản thu
Hình 9a.13 – Trang tính lưu các khoản thu

Lời giải:

Thiết lập Data Validation cho cột Số tiền:

Bước Thao tác
1 Mở trang tính Thu nhập.
2 Chọn vùng D3:D10.
3 Vào Data → Data Tools → Data Validation.
4 Thẻ Settings: Allow chọn Whole number; Data chọn greater than; Minimum nhập 0.
5 Thẻ Input Message: Title gõ “Dữ liệu kiểu số”; Input message gõ “Giá trị lớn hơn 0”.
6 Thẻ Error Alert: Style chọn Stop; Title gõ “Dữ liệu nhập sai”; Error message gõ “Hãy nhập lại dữ liệu kiểu số và lớn hơn 0”.
7 Nhấn OK.

Nhập thêm ít nhất 3 hàng dữ liệu:

Ngày (A) Khoản thu (B) Nội dung (C) Số tiền nghìn đồng (D)
13/8/23 Lương Lương tháng 8 7000
20/8/23 Thưởng Thưởng quý 3 2000
25/8/23 Làm thêm Dạy kèm tháng 8 1500
28/8/23 Được cho/tặng Ông bà cho 500

Lưu tệp.

IV. Vận dụng

Đề bài: Em hãy tạo bảng tính để quản lí tài chính cho dự án Triển lãm tin học. Nhập dữ liệu các khoản thu, chi của dự án. Trong đó, các khoản thu (ví dụ: kinh phí tài trợ, quỹ lớp…) được lưu ở một trang tính (Hình 9a.14), các khoản chi (ví dụ: mua văn phòng phẩm, in tài liệu…) được lưu ở một trang tính khác (Hình 9a.15). Hãy sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để việc nhập dữ liệu các khoản thu, chi được chính xác. Lưu tệp bảng tính với tên KinhPhiTrienLam.xlsx.

Hình 9a.14 – Trang tính lưu các khoản thu --> <!-- Ảnh: Hình 9a.15 – Trang tính lưu các khoản chi

Lời giải:

Bước 1: Tạo tệp bảng tính với 2 trang tính

Khởi động Excel, tạo 2 trang tính đặt tên: Các khoản thuCác khoản chi.

Bước 2: Thiết lập trang tính “Các khoản thu”

Ô Nội dung
A1 Các khoản thu của Triển lãm tin học
A2, B2, C2, D2 Ngày, Khoản thu, Nội dung, Số tiền (nghìn đồng)
F1 Khoản thu
F2 Quỹ
F3 Tài trợ

Thiết lập Data Validation cho cột B (B3:B10): Allow chọn List, Source chọn

Thiết lập Data Validation cho cột D (D3:D10): Allow chọn Whole number, Data chọn greater than, Minimum nhập 0. Thiết lập thêm Input Message và Error Alert tương tự Nhiệm vụ 2.

Nhập dữ liệu mẫu:

Ngày Khoản thu Nội dung Số tiền (nghìn đồng)
01/9/23 Quỹ Quỹ lớp 9A đóng góp 500
05/9/23 Tài trợ Công ty ABC tài trợ 1000

Bước 3: Thiết lập trang tính “Các khoản chi”

Ô Nội dung
A1 Các khoản chi cho Triển lãm tin học
A2, B2, C2, D2 Ngày, Khoản chi, Nội dung, Số tiền (nghìn đồng)
F1 Khoản chi
F2 Văn phòng phẩm
F3 In tài liệu

Thiết lập Data Validation cho cột B (B3:B10): Allow chọn List, Source chọn

Thiết lập Data Validation cho cột D (D3:D10): Allow chọn Whole number, Data chọn greater than, Minimum nhập 0 (kèm Input Message và Error Alert).

Nhập dữ liệu mẫu:

Ngày Khoản chi Nội dung Số tiền (nghìn đồng)
10/9/23 Văn phòng phẩm Bút màu, giấy A0 150
12/9/23 In tài liệu In ảnh màu 30×45 (8 tấm) 64

Bước 4: Lưu tệp

Lưu tệp bảng tính với tên KinhPhiTrienLam.xlsx.

Cô Nguyễn An Như

Cô Nguyễn An Như

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại THCS Lý Thường Kiệt