Bài 12a: Sử dụng hàm IF – Lý thuyết, Thực Hành

Hình 12a.1 – Quy tắc 50-30-20 (biểu đồ tròn)

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Quy tắc quản lí tài chính 50-30-20

Để đánh giá việc chi tiêu đã cân đối hay chưa, ta có thể áp dụng quy tắc 50-30-20:

Mục chi Kí hiệu Tỉ lệ khuyến nghị Nội dung
Nhu cầu thiết yếu A 50% Ăn, ở, di chuyển, học tập, sức khỏe…
Mong muốn cá nhân B 30% Giải trí, quà tặng/từ thiện…
Tiết kiệm C 20% Tiết kiệm, đầu tư…
Hình 12a.1 – Quy tắc 50-30-20 (biểu đồ tròn)
Hình 12a.1 – Quy tắc 50-30-20 (biểu đồ tròn)

Tỉ lệ 50-30-20 có thể linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn của mỗi gia đình.

2. Hàm IF

Để đưa ra nhận xét tự động về trạng thái chi tiêu (ví dụ: “Nhiều hơn” hay “Ít hơn” so với quy tắc), ta sử dụng hàm điều kiện IF.

Cú pháp:

$$\texttt{=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false])}$$

Tham số Ý nghĩa
logical_test Điều kiện kiểm tra
value_if_true Giá trị trả về nếu điều kiện đúng
value_if_false Giá trị trả về nếu điều kiện sai

Ví dụ: Với mục chi Nhu cầu thiết yếu, tỉ lệ chi lưu tại ô N3:

$$\texttt{=IF(N3>50%, “Nhiều hơn”, “Ít hơn”)}$$

  • Nếu N3 > 50% → trả về “Nhiều hơn”
  • Nếu N3 ≤ 50% → trả về “Ít hơn”

3. Hàm IF lồng nhau

Khi cần kiểm tra nhiều mức điều kiện, ta đặt hàm IF bên trong một hàm IF khác.

Ví dụ: Nhận xét mục Nhu cầu thiết yếu theo 3 mức:

$$\texttt{=IF(N3>80%, “Nhiều quá”, IF(N3>50%, “Nhiều hơn”, “Ít hơn”))}$$

Điều kiện Kết quả
N3 > 80% “Nhiều quá”
50% < N3 ≤ 80% “Nhiều hơn”
N3 ≤ 50% “Ít hơn”
Hình 12a.4 – Sử dụng hai hàm IF lồng nhau
Hình 12a.4 – Sử dụng hai hàm IF lồng nhau

Ghi nhớ: Hàm IF kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều kiện đúng, một giá trị khác nếu điều kiện sai. Công thức: =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).

Câu hỏi củng cố (SGK trang 49)

Em hãy viết công thức trong các ô O4 và O5 ở Hình 12a.3 để nhận xét về tình trạng của mục Mong muốn cá nhân và Tiết kiệm dựa trên quy tắc 50-30-20.

Trả lời:

  • Ô O4 (Mong muốn cá nhân – ngưỡng 30%): =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn")
  • Ô O5 (Tiết kiệm – ngưỡng 20%): =IF(N5>20%,"Nhiều hơn","Ít hơn")

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (từ giáo án – phần mở đầu)

Câu 1. Hàm SUMIF tính tổng giá trị của những ô thỏa mãn mấy điều kiện?

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Đáp án A.

Câu 2. Hàm nào cho phép tính tổng các giá trị kiểu số thỏa mãn một điều kiện cho trước?

  • A. COUNTIF
  • B. SUM
  • C. COUNT
  • D. SUMIF

Đáp án D.

Câu 3. Muốn tính tổng của vùng E2:E8 với điều kiện “Tin học 9” trong vùng A2:A8, công thức nào đúng?

  • A. =SUMIF(A2:A8,"Tin học 9")
  • B. =SUMIF(A2:E8,"Tin học 9",E2:E8)
  • C. =SUMIF(A2:A8,"Tin học 9",E2:E8)
  • D. =SUMIF(E2:E8,"Tin học 9",A2:A8)

Đáp án C. Tham số range (vùng kiểm tra) là A2:A8, criteria là “Tin học 9”, sum_range (vùng tính tổng) là E2:E8.

Câu 4. Muốn tính tổng các giá trị trong A1:A5 có giá trị lớn hơn 7, công thức nào đúng?

  • A. =SUMIF(A1:A5,"=7")
  • B. =SUMIF(A1:A10,"<7")
  • C. =SUMIF(A1:A10,">7")
  • D. =SUMIF(A1:A10,">=7")

Đáp án C.

II. Thực hành: Sử dụng hàm IF

Nhiệm vụ: Bổ sung cột Mục chi cho bảng tổng hợp khoản chi (Hình 12a.2) và tạo bảng dữ liệu tổng hợp các mục chi (Hình 12a.3).

a) Tạo bảng dữ liệu

Bước Thao tác
1 Mở bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx, chọn trang tính Chi tiêu.
2 Tại cột I, bổ sung tiêu đề “Mục chi” và nhập dữ liệu: các khoản Ở, Ăn, Di chuyển, Học tập, Sức khỏe ghi A; Giải trí, Quà tặng/Từ thiện, Khác ghi B; Tiết kiệm ghi C.
3 Trong vùng K1:O5, tạo bảng tổng hợp mục chi gồm các cột: Mục chi (K), Nội dung (L), Tổng chi nghìn đồng (M), Tỉ lệ (N), Trạng thái (O).
4 Lưu bảng tính.
Bảng tổng hợp các khoản chi đã thêm cột Mục chi
Bảng tổng hợp các khoản chi đã thêm cột Mục chi
Hình 12a.5 – Bảng dữ liệu tổng hợp mục chi (trống)
Hình 12a.5 – Bảng dữ liệu tổng hợp mục chi (trống)

b) Tính Tổng chi và Tỉ lệ của mỗi mục chi

Bước Ô Công thức Ý nghĩa
1 M3 =SUMIF(DollarIDollar2:DollarIDollar10,K3,DollarHDollar2:DollarHDollar10) Tổng hợp số tiền của mục A (Nhu cầu thiết yếu)
2 M4, M5 Sao chép công thức M3 xuống Tổng tiền mục B và C
3 N3 =M3/DollarHDollar11*100% Tỉ lệ chi của mục A so với tổng chi (ô H11 = 13.640)
4 N4, N5 Sao chép công thức N3 xuống Tỉ lệ mục B và C
Hình 12a.6 – Nhập công thức tính tổng chi của mục Nhu cầu thiết yếu
Hình 12a.6 – Nhập công thức tính tổng chi của mục Nhu cầu thiết yếu

Kết quả:

Mục chi (K) Nội dung (L) Tổng chi nghìn đồng (M) Tỉ lệ (N)
A Nhu cầu thiết yếu 12.340 90,5%
B Mong muốn cá nhân 300 2,2%
C Tiết kiệm 1.000 7,3%

c) Điền nhận xét vào cột Trạng thái

Ô Công thức Giải thích
O3 =IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn") Nhu cầu thiết yếu: ngưỡng 50% → N3 = 90,5% > 50% → “Nhiều hơn”
O4 =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn") Mong muốn cá nhân: ngưỡng 30% → N4 = 2,2% ≤ 30% → “Ít hơn”
O5 =IF(N5>20%,"Nhiều hơn","Ít hơn") Tiết kiệm: ngưỡng 20% → N5 = 7,3% ≤ 20% → “Ít hơn”

Lưu bảng tính.

III. Luyện tập

Đề bài (Hình 12a.7): Bảng dữ liệu tính số tiền thưởng cho các đại lí của một nhãn hàng.

Đại lí (A) Doanh thu nghìn đồng (B)
A 6.000
B 10.000
C 12.000
D 18.000

(Hình 12a.7): Bảng dữ liệu tính số tiền thưởng cho các đại lí của một nhãn hàng.

a) Tính tỉ lệ thưởng (cột C)

Nếu doanh thu đạt trên 10 triệu (10.000 nghìn đồng) thì tỉ lệ thưởng là 5%, còn không thì 0%.

Lời giải:

Tại ô C2, nhập công thức: =IF(B2>10000,5%,0%)

Sao chép từ C2 xuống C3, C4, C5.

Đại lí Doanh thu Tỉ lệ thưởng Giải thích
A 6.000 0% 6.000 ≤ 10.000 → 0%
B 10.000 0% 10.000 không lớn hơn 10.000 → 0%
C 12.000 5% 12.000 > 10.000 → 5%
D 18.000 5% 18.000 > 10.000 → 5%

b) Tính số tiền thưởng (cột D)

Số tiền = Doanh thu × Tỉ lệ

Lời giải:

Tại ô D2, nhập công thức: =B2*C2

Sao chép từ D2 xuống D3, D4, D5.

Đại lí Doanh thu Tỉ lệ thưởng Số tiền nghìn đồng
A 6.000 0% 0
B 10.000 0% 0
C 12.000 5% 600
D 18.000 5% 900

c) Thay đổi cách tính tỉ lệ thưởng (IF lồng nhau)

Doanh thu trên 20 triệu → 6%; trên 15 triệu → 4%; trên 10 triệu → 2%; còn lại → 0%.

Lời giải:

Tại ô C2, sửa công thức thành:

=IF(B2>20000,6%,IF(B2>15000,4%,IF(B2>10000,2%,0%)))

Sao chép từ C2 xuống C3, C4, C5.

Đại lí Doanh thu Tỉ lệ thưởng Giải thích
A 6.000 0% 6.000 ≤ 10.000 → 0%
B 10.000 0% 10.000 không lớn hơn 10.000 → 0%
C 12.000 2% 10.000 < 12.000 ≤ 15.000 → 2%
D 18.000 4% 15.000 < 18.000 ≤ 20.000 → 4%

Cột D (Số tiền) tự động cập nhật: D của C = 12.000 × 2% = 240; D của D = 18.000 × 4% = 720.

IV. Vận dụng

Câu 1

Chỉnh sửa công thức tại ô O3 để nhận xét mục Nhu cầu thiết yếu theo hai mức: >80% → “Nhiều quá”; >50% → “Nhiều hơn”; còn lại → “Ít hơn”.

Lời giải:

Tại ô O3, sửa công thức thành:

=IF(N3>80%,"Nhiều quá",IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn"))

Với N3 = 90,5% > 80% → kết quả: “Nhiều quá”.

Câu 2

Sử dụng hàm IF lồng nhau tại ô O4 và O5 để nhận xét chi tiết hơn.

Lời giải:

Tại ô O4 (Mong muốn cá nhân – ngưỡng chuẩn 30%):

=IF(N4>50%,"Nhiều quá",IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn"))

Với N4 = 2,2% ≤ 30% → kết quả: “Ít hơn” → cần tăng chi cho mong muốn cá nhân hoặc điều chỉnh lại cơ cấu chi tiêu.

Tại ô O5 (Tiết kiệm – ngưỡng chuẩn 20%):

=IF(N5>40%,"Nhiều quá",IF(N5>20%,"Nhiều hơn","Ít hơn"))

Với N5 = 7,3% ≤ 20% → kết quả: “Ít hơn” → cần tăng tỉ lệ tiết kiệm, giảm bớt chi cho nhu cầu thiết yếu (đang chiếm tới 90,5%).

Nhận xét chung: Gia đình đang chi quá nhiều cho nhu cầu thiết yếu (90,5% so với khuyến nghị 50%), trong khi mong muốn cá nhân và tiết kiệm đều thấp hơn mức khuyến nghị. Cần cắt giảm một số khoản chi thiết yếu không thực sự cần thiết để cân đối lại tài chính.

Cô Nguyễn An Như

Cô Nguyễn An Như

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại THCS Lý Thường Kiệt