Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Lý thuyết trọng tâm
- 1. Hàm SUMIF là gì?
- 2. Hai dạng sử dụng hàm SUMIF
- 3. Áp dụng hàm SUMIF trong quản lí tài chính gia đình
- II. Thực hành: Sử dụng hàm SUMIF
- a) Tính tổng số tiền của mỗi khoản chi trong trang tính Chi tiêu
- b) Tính tổng số tiền của mỗi khoản thu trong trang tính Thu nhập
- III. Luyện tập
- IV. Vận dụng
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Hàm SUMIF là gì?
Trong quản lí tài chính gia đình, sau khi đã biết số lần thu/chi của mỗi khoản (nhờ hàm COUNTIF ở Bài 10a), ta cần biết thêm tổng số tiền của từng khoản mục để cân đối chi tiêu hợp lí. Để làm điều đó, ta sử dụng hàm SUMIF – hàm tính tổng theo điều kiện.
Cú pháp:
=SUMIF(range, criteria, [sum_range])
| Tham số | Ý nghĩa |
|---|---|
| range | Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra. Nếu không có tham số sum_range thì range cũng chính là vùng tính tổng. |
| criteria | Điều kiện kiểm tra |
| sum_range (tùy chọn) | Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng. Nếu bỏ qua, hàm sẽ tính tổng các ô trong range thỏa mãn điều kiện. |
2. Hai dạng sử dụng hàm SUMIF
| Dạng | Công thức | Ý nghĩa | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Dạng 1: Có sum_range (vùng tính tổng khác vùng kiểm tra) | =SUMIF(range, criteria, sum_range) |
Kiểm tra điều kiện ở vùng range, tính tổng ở vùng sum_range | =SUMIF(A2:A5,"Khoa",B2:B5) → Tính tổng tiền (cột B) của những dòng có tên “Khoa” (cột A). |
| Dạng 2: Không có sum_range (vùng kiểm tra cũng là vùng tính tổng) | =SUMIF(range, criteria) |
Kiểm tra và tính tổng ngay trên cùng vùng range | =SUMIF(A1:A5,">5") → Tính tổng các giá trị lớn hơn 5 trong vùng A1:A5. |
Ví dụ chi tiết cho Dạng 1:
Giả sử bảng tính có: cột A là Người chi, cột B là Số tiền.
| A (Người chi) | B (Số tiền) |
|---|---|
| Khoa | 500.000 |
| Minh | 450.000 |
| Khoa | 250.000 |
| Minh | 80.200 |
Công thức =SUMIF(A2:A5,"Khoa",B2:B5) sẽ trả về 750.000 (= 500.000 + 250.000) – tổng tiền mà Khoa đã chi.
Ví dụ chi tiết cho Dạng 2:
Giả sử vùng A1:A5 chứa các số: 5, 3, 7, 8, 2.
Công thức =SUMIF(A1:A5,">5") sẽ trả về 15 (= 7 + 8) – tổng các giá trị lớn hơn 5.
3. Áp dụng hàm SUMIF trong quản lí tài chính gia đình

Trong trang tính Chi tiêu (Hình 11a.1), để tính tổng tiền của khoản chi “Ở” tại ô H2:
- Phạm vi kiểm tra: cột Khoản chi →
B3:B10 - Điều kiện: tên khoản chi “Ở” → lưu ở ô
F2 - Phạm vi tính tổng: cột Số tiền →
D3:D10
Công thức ban đầu: =SUMIF(B3:B10,"Ở",D3:D10)
Công thức tối ưu (để sao chép chính xác):
=SUMIF(
B
3:
B
10,F2,
D
3:
D
10)
Giải thích:
và
B
3:
B
10dùng địa chỉ tuyệt đối → không thay đổi khi sao chép.
D
3:
D
10F2dùng địa chỉ tương đối → tự động thay đổi thành F3, F4… khi sao chép xuống, tương ứng với tên từng khoản chi.

Kết quả sau khi sao chép công thức từ H2 đến H10:
| Khoản chi (F) | Số lần chi (G) | Tổng tiền nghìn đồng (H) |
|---|---|---|
| Ở | 2 | 920 |
| Ăn | 1 | 8.000 |
| Di chuyển | 1 | 600 |
| Học tập | 1 | 2.200 |
| Sức khỏe | 1 | 620 |
| Giải trí | 0 | 0 |
| Quà tặng/Từ thiện | 1 | 300 |
| Tiết kiệm | 1 | 1.000 |
| Khác | 0 | 0 |
Ghi nhớ: Hàm SUMIF tính tổng giá trị của những ô thỏa mãn một điều kiện nào đó. Công thức:
=SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Câu hỏi củng cố (SGK trang 46)
Hình 11a.3 minh họa dữ liệu của trang tính Thu nhập. Em hãy cho biết công thức cần nhập vào ô H2 là gì, giá trị của ô H2 có ý nghĩa gì.

Trả lời:
Công thức tại ô H2: =SUMIF(
B
3:
B
8,F2,
D
3:
D
8)
Ý nghĩa: Tính tổng số tiền thu nhập từ khoản Lương. Hàm sẽ duyệt cột B (Khoản thu), tìm tất cả ô có giá trị “Lương”, rồi cộng tổng số tiền tương ứng ở cột D. Kết quả là 10.000 (nghìn đồng) vì chỉ có 1 dòng Lương với số tiền 10.000.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố lý thuyết
Câu 1. Phương án nào sau đây KHÔNG đúng?
- A. Trong hộp thoại Data Validation, có thể thiết lập thông báo lỗi khi nhập dữ liệu không thỏa mãn điều kiện.
- B. Nút lệnh Data Validation thuộc dải lệnh Formulas.
- C. Các giá trị số nên được xác thực khi nhập vào bảng tính để tránh lỗi khi tính toán.
- D. Tính năng Data Validation cho phép thiết lập chế độ nhập dữ liệu từ danh sách thả xuống.
→ Đáp án B. Nút lệnh Data Validation thuộc dải lệnh Data (nhóm Data Tools), không phải Formulas.
Câu 2. Hàm COUNTIF đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thỏa mãn mấy điều kiện?
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
→ Đáp án A. Hàm COUNTIF chỉ đếm theo 1 điều kiện duy nhất.
Câu 3. Công thức hàm COUNTIF nào đúng?
- A.
COUNTIF(criteria, range) - B.
COUNTIF(criteria, range, [count_range]) - C.
COUNTIF(range, criteria) - D.
COUNTIF(range, criteria, [count_range])
→ Đáp án C. Đúng cú pháp: =COUNTIF(range, criteria), chỉ có 2 tham số.
Câu 4. Hàm COUNTIF được sử dụng để:
- A. Tính toán dữ liệu cho bảng
- B. Thống kê cho một bảng dữ liệu
- C. So sánh dữ liệu trong bảng
- D. Thống kê có điều kiện cho một bảng dữ liệu
→ Đáp án D.
II. Thực hành: Sử dụng hàm SUMIF
a) Tính tổng số tiền của mỗi khoản chi trong trang tính Chi tiêu
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Mở tệp bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx, chọn trang tính Chi tiêu. |
| 2 | Tại ô H2, nhập công thức: =SUMIF( |
| 3 | Sao chép công thức trong ô H2 sang các ô H3 đến H10 (chọn H2 → kéo ô vuông nhỏ góc dưới phải xuống H10). |
| 4 | Kiểm tra kết quả: ô H2 = 920 (tổng tiền khoản Ở = 800 + 120), các ô khác hiển thị tổng tiền tương ứng. |
| 5 | Lưu tệp. |
b) Tính tổng số tiền của mỗi khoản thu trong trang tính Thu nhập
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Chọn trang tính Thu nhập (Hình 11a.3). |
| 2 | Tại ô H2, nhập công thức: =SUMIF( |
| 3 | Sao chép công thức trong ô H2 sang các ô H3 đến H6. |
| 4 | Kiểm tra kết quả. |
| 5 | Lưu tệp. |
Kết quả trang tính Thu nhập:
| Khoản thu (F) | Số lần thu (G) | Tổng tiền nghìn đồng (H) |
|---|---|---|
| Lương | 1 | 10.000 |
| Thưởng | 1 | 3.000 |
| Làm thêm | 2 | 3.500 |
| Được cho/tặng | 1 | 500 |
| Khác | 1 | 500 |
III. Luyện tập
Đề bài: Em hãy bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cuối phần dữ liệu của cả hai trang tính Thu nhập và Chi tiêu. Hãy điều chỉnh công thức SUMIF ở cột H để kết quả tổng tiền của mỗi khoản thu, chi được chính xác.
Lời giải:
Giả sử em bổ sung thêm 3 dòng dữ liệu vào trang tính Chi tiêu (hàng 11, 12, 13). Khi đó dữ liệu chi tiêu nằm trong vùng B3:B13 (cột Khoản chi) và D3:D13 (cột Số tiền).
Cách điều chỉnh công thức:
| Trang tính | Công thức cũ | Công thức mới (sau khi bổ sung dữ liệu) |
|---|---|---|
| Chi tiêu (ô H2) | =SUMIF( |
=SUMIF( |
| Thu nhập (ô H2) | =SUMIF( |
=SUMIF( (giả sử thêm 3 dòng → B3:B11) |
Sau khi sửa công thức tại ô H2, sao chép lại xuống các ô bên dưới để cập nhật kết quả.
Lưu ý: Mỗi khi thêm dòng dữ liệu mới, phải mở rộng cả range (
B
3:
B
…) lẫn sum_range (
D
3:
D
…) trong công thức SUMIF để bao gồm toàn bộ dữ liệu. Nếu không điều chỉnh, các dòng mới sẽ không được tính → kết quả sai.
IV. Vận dụng
Đề bài: Em hãy mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã lưu ở phần Vận dụng Bài 10a và sử dụng hàm SUMIF để tính tổng các khoản thu, chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành.
Lời giải:
Trang tính “Các khoản thu”:
Giả sử dữ liệu thu nằm trong vùng B3:B10 (Khoản thu) và D3:D10 (Số tiền), danh sách khoản thu ở F2:F3 (Quỹ, Tài trợ).
- Tại ô H2, nhập:
=SUMIF(
B
3:
B
10,F2,
D
3:
D
10) - Sao chép từ H2 xuống H3.
Trang tính “Các khoản chi”:
Giả sử dữ liệu chi nằm trong vùng B3:B10 (Khoản chi) và D3:D10 (Số tiền), danh sách khoản chi ở F2:F3 (Văn phòng phẩm, In tài liệu).
- Tại ô H2, nhập:
=SUMIF(
B
3:
B
10,F2,
D
3:
D
10) - Sao chép từ H2 xuống H3.
Lưu tệp KinhPhiTrienLam.xlsx.

Cô Nguyễn An Như
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại THCS Lý Thường Kiệt

