Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi thực hành
Trước khi bắt đầu thực hành, em cần nắm vững các kiến thức đã học ở Bài 7:
Bốn cách sử dụng sơ đồ tư duy / bài trình chiếu trong trao đổi và hợp tác:
| Cách | Đặc điểm |
|---|---|
| Trình bày trực tiếp | Diễn giải trước mọi người, trả lời câu hỏi ngay |
| Chia sẻ để xem độc lập | Gửi cho các thành viên tự xem khi không gặp mặt được |
| Chia sẻ để cập nhật độc lập | Dùng phần mềm trực tuyến, mỗi người chỉnh sửa phần mình |
| Cộng tác theo thời gian thực | Tất cả cùng online chỉnh sửa đồng thời, kết hợp kênh hội thoại |
Hai nguyên tắc sử dụng công cụ trực quan hợp lí:
- Sử dụng đúng công cụ trực quan: đơn giản, rõ ràng, chọn loại minh họa tốt nhất (ví dụ: dùng sơ đồ dòng thời gian để trình bày tiến trình lịch sử).
- Đảm bảo chất lượng dữ liệu: hình ảnh sắc nét, bố cục hợp lí, xem được từ xa, dùng màu sắc tăng sự chú ý.
Bốn loại dữ liệu có thể đính kèm vào sơ đồ tư duy: hình ảnh, văn bản, video, trang tính (bảng tính).
II. Hướng dẫn thực hành
Nhiệm vụ 1: Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy có đính kèm dữ liệu
Yêu cầu: Tạo sơ đồ tư duy như Hình 7.1 (trình bày ý tưởng Triển lãm tin học – Lược sử công cụ tính toán) với các dữ liệu đính kèm:
| Tệp đính kèm | Loại dữ liệu | Nhánh gắn vào |
|---|---|---|
| KinhPhi.xlsx | Bảng tính – tính toán chi phí triển lãm | Dự kiến thu chi |
| Pascaline.png | Hình ảnh – minh họa máy tính cơ học Pascaline | Máy tính cơ học (Blaise Pascal, 1642) |
| CharlesBabbage.docx | Văn bản – tiểu sử nhà khoa học Charles Babbage | Máy tính đa năng (Charles Babbage, 1833) |
| Đường liên kết YouTube | Video – giới thiệu dự án Analytical Engine | Máy tính đa năng (Charles Babbage, 1833) |


a) Tạo sơ đồ tư duy
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Khởi động phần mềm MindMaple Lite. |
| 2 | Tạo sơ đồ tư duy mới: nhập chủ đề chính “Triển lãm tin học” ở trung tâm, sau đó tạo các nhánh con: Sản phẩm công nghệ số, Lược sử công cụ tính toán (với các nhánh nhỏ: Máy tính cơ học, Máy tính điện tử), Dự kiến thu chi. |
| 3 | Lưu tệp với tên LuocSu.emm. |
b) Đính kèm tệp (hình ảnh, văn bản, bảng tính)
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Chọn (nháy chuột vào) nhánh của sơ đồ tư duy cần đính kèm tệp. |
| 2 | Trên thanh công cụ, chọn Insert → Attachment → Attachment. |
| 3 | Khi hộp thoại mở tệp (Open) xuất hiện, tìm đến thư mục lưu trữ, chọn tệp cần chèn (ví dụ: Pascaline.png). |
| 4 | Nháy chuột chọn Open. Biểu tượng tệp đính kèm sẽ xuất hiện ở nhánh tương ứng trên sơ đồ. |
| 5 | Lặp lại các bước trên để đính kèm các tệp còn lại (CharlesBabbage.docx, KinhPhi.xlsx). |

c) Đính kèm đường liên kết (video)
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Chọn nhánh của sơ đồ tư duy cần đính kèm đường liên kết. |
| 2 | Trên thanh công cụ, chọn Insert → Hyperlink. |
| 3 | Khi hộp thoại Hyperlink xuất hiện, sao chép đường liên kết đến video YouTube vào ô Link to:. |
| 4 | Nháy chuột chọn OK để hoàn thành. |

Kết quả: Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh với các biểu tượng tệp đính kèm (ảnh, văn bản, bảng tính) và đường liên kết video xuất hiện tại các nhánh tương ứng, giống như Hình 7.1.

Nhiệm vụ 2: Trình bày sơ đồ tư duy
Yêu cầu: Trình bày sơ đồ tư duy trước nhóm để các thành viên trao đổi, bổ sung nội dung.
Hướng dẫn thực hiện:
| Bước | Hoạt động |
|---|---|
| Bước 1 | Lựa chọn một trong 4 cách sử dụng sơ đồ tư duy đã học ở Bài 7 (trình bày trực tiếp, chia sẻ để xem, chia sẻ để cập nhật, cộng tác thời gian thực). |
| Bước 2 | Chọn một thành viên đóng vai trò trưởng nhóm trình bày nội dung đã chuẩn bị về Lược sử công cụ tính toán. Trưởng nhóm giải thích từng nhánh của sơ đồ, mở các tệp đính kèm để minh họa. |
| Bước 3 | Các thành viên trao đổi, thảo luận để bổ sung thêm nội dung cần chuẩn bị (ví dụ: thêm nhánh về máy tính điện tử, bổ sung hình ảnh…). |
| Bước 4 | Phân công công việc cho từng thành viên để tiếp tục hoàn thành những nội dung còn thiếu. |
Nhiệm vụ 3: Tạo bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, sơ đồ, video hợp lí
Yêu cầu: Tạo bài trình chiếu chủ đề Lược sử công cụ tính toán có sử dụng hình ảnh, sơ đồ dòng thời gian và video hợp lí.
Hướng dẫn thực hiện:
| Bước | Thao tác | Kết quả |
|---|---|---|
| 1 | Khởi động phần mềm trình chiếu (PowerPoint hoặc tương đương). | Mở giao diện soạn bài trình chiếu mới. |
| 2 | Tạo trang tiêu đề: nhập tiêu đề “Lược sử công cụ tính toán”. | Trang chiếu đầu tiên với tiêu đề rõ ràng. |
| 3 | Tạo trang dàn ý: nhập nội dung gồm 5 mục (xem bảng bên dưới). | Trang chiếu thể hiện cấu trúc bài trình bày. |
| 4 | Tạo trang sơ đồ dòng thời gian: sử dụng mẫu có sẵn để trình bày các mốc lịch sử phát triển công cụ tính toán. | Trang chiếu trực quan với sơ đồ dòng thời gian. |
| 5 | Tạo trang trình bày về Blaise Pascal và máy tính cơ học đầu tiên. Chèn hình ảnh Pascaline.png vào trang chiếu. | Trang chiếu có hình ảnh minh họa. |
| 6 | Tạo trang trình bày về Charles Babbage và máy tính đa năng. Chọn Insert → Video → Insert Video from This Device để chèn video minh họa. | Trang chiếu có video nhúng. |
| 7 | Lưu bài trình chiếu với tên LuocSuMayTinh. | Tệp bài trình chiếu hoàn chỉnh. |

Nội dung trang dàn ý (Hình 8.5):
- Mở đầu
- Dòng thời gian lược sử công cụ tính toán
- Blaise Pascal và máy tính cơ học đầu tiên
- Charles Babbage và máy tính đa năng
- Các thế hệ máy tính điện tử

Sơ đồ dòng thời gian (Hình 8.6):
| Năm | Sự kiện | Nhân vật / Sản phẩm |
|---|---|---|
| 1642 | Máy tính cơ học đầu tiên | Blaise Pascal – Pascaline |
| 1833 | Máy tính đa năng | Charles Babbage – Analytical Engine |
| 1945 | Máy tính điện tử thế hệ thứ nhất (1945–1955) | ENIAC |
| 1959 | Máy tính điện tử thế hệ thứ hai (1955–1965) | IBM 7090 |
| 1964 | Máy tính điện tử thế hệ thứ ba (1965–1974) | IBM System/360 |
| 1973 | Máy tính điện tử thế hệ thứ tư (1974–1990) | Máy vi tính Micral |
| 2007 | Máy tính điện tử thế hệ thứ năm (1990–nay) | iPhone |
III. Luyện tập
Yêu cầu: Em thực hiện các yêu cầu sau với bài trình chiếu LuocSuMayTinh:
a) Lựa chọn một trong các cách sử dụng bài trình chiếu trình bày thông tin ở Bài 7 để một thành viên đóng vai trò trưởng nhóm trình bày trước tập thể.
Lời giải:
Trong điều kiện các thành viên đều có mặt tại phòng máy, nhóm chọn cách trình bày trực tiếp. Đây là cách phù hợp nhất vì:
- Trưởng nhóm có thể mở bài trình chiếu LuocSuMayTinh trên máy chiếu, lần lượt trình bày từng trang: trang tiêu đề → trang dàn ý → sơ đồ dòng thời gian → trang Blaise Pascal (mở ảnh Pascaline minh họa) → trang Charles Babbage (phát video minh họa).
- Các thành viên lắng nghe, quan sát trực tiếp và đặt câu hỏi ngay → việc trao đổi diễn ra nhanh chóng, hiệu quả.
- Trưởng nhóm có thể giải thích, làm rõ nội dung chi tiết mà bài trình chiếu chưa thể hiện hết.
b) Các thành viên trao đổi, thảo luận để rà soát nội dung bài trình chiếu theo các yêu cầu được nêu trong Nhiệm vụ 3.
Lời giải:
Sau khi trưởng nhóm trình bày xong, các thành viên cùng rà soát bài trình chiếu theo các tiêu chí của Nhiệm vụ 3. Kết quả rà soát có thể như sau:
| Tiêu chí | Kết quả kiểm tra | Nhận xét |
|---|---|---|
| Có trang tiêu đề | ✅ Đã có – tiêu đề “Lược sử công cụ tính toán” | Đạt yêu cầu |
| Có trang dàn ý | ✅ Đã có – đủ 5 mục theo Hình 8.5 | Đạt yêu cầu |
| Có sơ đồ dòng thời gian | ✅ Đã có – các mốc từ 1642 đến 2007 đúng thứ tự | Đạt yêu cầu |
| Trang Blaise Pascal có hình ảnh | ✅ Đã chèn ảnh Pascaline | Cần kiểm tra ảnh có sắc nét không |
| Trang Charles Babbage có video | ✅ Đã chèn video | Cần kiểm tra video phát được không |
| Bố cục tổng thể | Cần xem lại | Một số trang chiếu có thể cần chỉnh phông chữ lớn hơn để xem được từ xa |
Ngoài ra, nhóm có thể nhận thấy bài trình chiếu còn thiếu nội dung về các thế hệ máy tính điện tử (mục 5 trong dàn ý) → cần bổ sung thêm.
c) Chỉnh sửa bài trình chiếu theo kết quả thảo luận ở Câu b.
Lời giải:
Dựa vào kết quả rà soát, nhóm thực hiện chỉnh sửa cụ thể:
| Vấn đề phát hiện | Cách chỉnh sửa | Người thực hiện (ví dụ) |
|---|---|---|
| Ảnh Pascaline hơi mờ | Tìm ảnh có độ phân giải cao hơn, chèn lại vào trang chiếu | An |
| Phông chữ một số trang nhỏ, khó đọc từ xa | Tăng cỡ chữ tiêu đề lên 36pt, nội dung 24pt; dùng phông chữ không chân (sans-serif) | Minh |
| Thiếu nội dung về các thế hệ máy tính điện tử | Tạo thêm trang chiếu cho từng thế hệ, chèn hình ảnh đại diện | Khoa |
| Video cần kiểm tra lại | Phát thử video, nếu không chạy thì thay bằng liên kết YouTube hoặc video khác | Minh |
Sau khi mỗi thành viên hoàn thành phần được phân công, nhóm tập hợp lại, rà soát lần cuối rồi lưu bài trình chiếu hoàn chỉnh.
IV. Vận dụng
Đề bài: Em hãy sử dụng phần mềm để bổ sung vào bài trình chiếu LuocSuMayTinh nội dung về đặc điểm của máy tính từng thế hệ. Yêu cầu: Sử dụng công cụ trực quan một cách hợp lí. Sau đó hãy phân công một bạn trong nhóm chia sẻ bài trình chiếu với các bạn khác để cùng hoàn chỉnh sản phẩm cho Triển lãm tin học.
Lời giải (gợi ý):
Nhóm bổ sung thêm 5 trang chiếu vào bài trình chiếu LuocSuMayTinh, mỗi trang trình bày một thế hệ máy tính điện tử:
| Trang chiếu | Thế hệ | Giai đoạn | Đặc điểm chính | Công cụ trực quan sử dụng |
|---|---|---|---|---|
| Trang 6 | Thế hệ 1 | 1945–1955 | Dùng đèn chân không, kích thước rất lớn (chiếm cả căn phòng), tiêu thụ nhiều điện năng, tốc độ xử lí chậm. | Chèn hình ảnh máy ENIAC |
| Trang 7 | Thế hệ 2 | 1955–1965 | Dùng transistor thay đèn chân không, nhỏ gọn hơn, xử lí nhanh hơn, tiêu thụ ít điện hơn. | Chèn hình ảnh IBM 7090 |
| Trang 8 | Thế hệ 3 | 1965–1974 | Dùng mạch tích hợp (IC), kích thước giảm đáng kể, đa năng hơn, bắt đầu phổ biến trong doanh nghiệp. | Chèn hình ảnh IBM System/360 |
| Trang 9 | Thế hệ 4 | 1974–1990 | Dùng vi xử lí (microprocessor), xuất hiện máy tính cá nhân (PC), giá thành giảm, phổ biến đến người dùng cá nhân. | Chèn hình ảnh máy vi tính Micral |
| Trang 10 | Thế hệ 5 | 1990–nay | Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, thiết bị di động thông minh, kết nối Internet toàn cầu. | Chèn video giới thiệu sự phát triển công nghệ hiện đại |
Cách chia sẻ để cộng tác:
Nhóm phân công bạn An lưu bài trình chiếu lên Google Slides (hoặc OneDrive), sau đó chia sẻ liên kết cho Minh và Khoa với quyền chỉnh sửa. Mỗi thành viên được phân công phụ trách 1–2 trang chiếu, tự tìm hình ảnh/video và cập nhật vào bài. Nhóm mở thêm nhóm chat Zalo/Messenger để trao đổi trong quá trình hoàn thiện. Đây là cách chia sẻ để cộng tác theo thời gian thực kết hợp chia sẻ để cập nhật độc lập đã học ở Bài 7.

Cô Nguyễn An Như
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại THCS Lý Thường Kiệt

