Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- 1. Khí hậu
- 2. Địa hình
- 3. Sông ngòi
- 4. Đất
- 5. Sinh vật
- II. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
- 1. Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
- 2. Ảnh hưởng đến đời sống
- Bảng ôn tập số liệu trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
I. Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta thể hiện rõ rệt ở tất cả các thành phần tự nhiên.
1. Khí hậu
Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các yếu tố sau:
a) Lượng bức xạ mặt trời lớn và nhiệt độ trung bình năm cao
- Toàn bộ lãnh thổ nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương.
- Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên $20^\circ C$ (trừ vùng núi cao).
- Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1 400 – 3 000 giờ tuỳ từng nơi.
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình năm và tổng số giờ nắng năm ở một số trạm khí tượng
| Trạm khí tượng | Nhiệt độ TB năm ($^\circ C$) | Tổng số giờ nắng năm (giờ) |
|---|---|---|
| Lạng Sơn (Lạng Sơn) | 21,3 | 1 561 |
| Láng (Hà Nội) | 23,9 | 1 489 |
| Huế (Huế) | 25,1 | 1 916 |
| Quy Nhơn (Gia Lai) | 27,1 | 2 445 |
| Cà Mau (Cà Mau) | 27,1 | 2 186 |
b) Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Tổng lượng mưa năm từ 1 500 – 2 000 mm; ở vùng núi cao và các sườn núi chắn gió có thể đạt 3 500 – 4 000 mm.
- Độ ẩm tương đối của không khí trung bình hằng năm từ 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.
Bảng 2.2. Tổng lượng mưa năm và độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm ở một số trạm khí tượng
| Trạm khí tượng | Tổng lượng mưa năm (mm) | Độ ẩm tương đối TB năm (%) |
|---|---|---|
| Lạng Sơn (Lạng Sơn) | 1 318 | 83 |
| Láng (Hà Nội) | 1 670 | 81 |
| Huế (Huế) | 2 936 | 84 |
| Cà Mau (Cà Mau) | 2 394 | 83 |
c) Hoạt động của gió mùa
- Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có Tín phong hoạt động quanh năm.
- Đồng thời nằm trong khu vực gió mùa châu Á, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa là gió mùa đông và gió mùa hạ.
Gió mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau):
- Miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh từ áp cao Xi-bia di chuyển theo hướng đông bắc nên gọi là gió mùa Đông Bắc; di chuyển về nước ta theo từng đợt, không liên tục.
- Nửa đầu mùa đông: gió di chuyển chủ yếu qua lục địa → thời tiết lạnh khô cho miền Bắc.
- Nửa sau mùa đông: gió di chuyển qua biển vào nước ta → thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng.
- Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và hầu như bị ngăn lại ở dãy Bạch Mã.
- Cùng với gió mùa Đông Bắc còn có Tín phong bán cầu Bắc: ở miền Bắc hoạt động xen kẽ giữa các đợt gió mùa Đông Bắc; từ Đà Nẵng (khoảng vĩ tuyến $16^\circ B$) trở vào, Tín phong thổi hướng đông bắc chiếm ưu thế → gây mưa cho Trung Bộ và tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ.
Gió mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10):
- Có hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào nước ta.
- Đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Ben-gan di chuyển hướng tây nam → gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía nam Tây Bắc, khối khí trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam, hay gió Tây khô nóng, gió Lào).
- Giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh → mưa lớn, kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Ở đồng bằng sông Hồng có gió đông nam từ biển thổi vào.
- Gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới và bão là nguyên nhân gây mưa vào mùa hạ trên cả nước.
Kết quả – Sự phân mùa của khí hậu: Sự luân phiên của các khối khí khác nhau cả về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu:
- Miền Bắc: có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp.
- Miền Nam: có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.
Bảng tóm tắt hai loại gió mùa:
| Đặc điểm | Gió mùa đông | Gió mùa hạ |
|---|---|---|
| Thời gian | Tháng 11 – tháng 4 năm sau | Tháng 5 – tháng 10 |
| Hướng gió | Đông bắc | Tây nam |
| Nguồn gốc | Áp cao Xi-bia | Bắc Ấn Độ Dương (đầu mùa); áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam (giữa – cuối mùa) |
| Tính chất, hệ quả | Nửa đầu: lạnh khô; nửa sau: lạnh ẩm, mưa phùn (miền Bắc) | Gây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên; khô nóng ở Trung Bộ (gió phơn) |


2. Địa hình
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện ở quá trình phong hoá, xâm thực – bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
- Phong hoá: do khí hậu nóng ẩm, quá trình phong hoá diễn ra mạnh mẽ làm bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở khu vực đá vôi hình thành địa hình các-xtơ với các dạng hang động, thung khô, cánh đồng các-xtơ như ở Quảng Trị, Tuyên Quang, Ninh Bình, Quảng Ninh,…
- Xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành địa hình Việt Nam:
- Xâm thực ở miền đồi núi: địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, hiện tượng sạt lở đất diễn ra trên các sườn đồi, sườn núi vào mùa mưa lũ khá phổ biến.
- Bồi tụ ở vùng đồng bằng: hệ quả của xâm thực, bào mòn ở miền đồi núi là sự bồi tụ, hình thành các đồng bằng hạ lưu sông. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những khu vực hằng năm mở rộng ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét như vùng Kim Đông, Bình Minh (Ninh Bình),…

3. Sông ngòi
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện ở mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
- Mạng lưới dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền: nước ta có khoảng 2 360 con sông có chiều dài trên 10 km.
- Nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng nước khoảng 839 tỉ m³/năm; tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm.
- Chế độ nước theo mùa: chia hai mùa – mùa lũ (trùng mùa mưa) và mùa cạn (trùng mùa khô). Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường.
4. Đất
Trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit.
- Điều kiện nhiệt, ẩm cao làm phong hoá diễn ra mạnh mẽ, tạo lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan ($Ca^{2+}, Mg^{2+}, Na^+, K^+$) làm đất chua, đồng thời tích tụ ô-xít sắt ($Fe_2O_3$) và ô-xít nhôm ($Al_2O_3$) tạo màu đỏ vàng → gọi là đất feralit đỏ vàng.
- Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ a-xít → feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta. Nơi có sự phân hoá mùa mưa – mùa khô sâu sắc thì tăng cường tích tụ ô-xít sắt, ô-xít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.
5. Sinh vật
Việt Nam có hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình với thành phần loài thực vật và động vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
- Thảm thực vật có sinh khối lớn, năng suất sinh học cao. Thực vật phổ biến là các loài thuộc họ cây nhiệt đới: họ đậu, vang, dâu tằm, dầu,… Động vật là các loài chim, thú nhiệt đới: công, trĩ, vẹt, khỉ, vượn, nai, hoẵng,…
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa, nước ta có nhiều loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi,…
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
II. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
1. Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
Đối với nông nghiệp (chịu ảnh hưởng trực tiếp):
- Lượng nhiệt, ẩm, ánh sáng, nguồn nước dồi dào và đất màu mỡ → phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh năm, tạo điều kiện tăng vụ, tăng năng suất → phát triển nông nghiệp hàng hoá, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Khí hậu có sự phân hoá → đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi; bên cạnh cây nhiệt đới còn phát triển cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
- Khó khăn: tính thất thường của thời tiết gây khó khăn cho canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai, phòng chống dịch bệnh.
Đối với các ngành kinh tế khác: tạo thuận lợi phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch,… cùng các hoạt động khai thác, xây dựng. Tuy nhiên đều chịu ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết cực đoan, sự phân mùa của khí hậu; độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo dưỡng máy móc, thiết bị và bảo quản sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp.
2. Ảnh hưởng đến đời sống
- Thuận lợi: nhìn chung thuận lợi cho đời sống con người; các hoạt động sinh hoạt có thể diễn ra quanh năm; lượng mưa lớn là nguồn cung cấp nước quan trọng.
- Khó khăn:
- Thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan thường xuyên diễn ra; tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn, gây thiệt hại về người và tài sản.
- Nền nhiệt, ẩm cao là môi trường thuận lợi cho các bệnh nhiệt đới phát triển, gây dịch bệnh ảnh hưởng tới sức khoẻ và đời sống.
Bảng ôn tập số liệu trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Nhiệt độ trung bình năm | đều trên $20^\circ C$ (trừ vùng núi cao) |
| Tổng số giờ nắng năm | 1 400 – 3 000 giờ |
| Tổng lượng mưa năm | 1 500 – 2 000 mm (núi cao, sườn chắn gió: 3 500 – 4 000 mm) |
| Độ ẩm tương đối TB năm | 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương |
| Gió mùa đông | tháng 11 – tháng 4 năm sau; hướng đông bắc; từ áp cao Xi-bia |
| Gió mùa hạ | tháng 5 – tháng 10; hướng tây nam |
| Ranh giới chặn gió mùa Đông Bắc | dãy Bạch Mã |
| Tín phong chiếm ưu thế | từ Đà Nẵng (khoảng vĩ tuyến $16^\circ B$) trở vào |
| Quá trình hình thành đất đặc trưng | quá trình feralit ($Fe_2O_3$, $Al_2O_3$) |
| Số sông dài trên 10 km | khoảng 2 360 con |
| Tổng lượng nước sông | khoảng 839 tỉ m³/năm |
| Tổng lượng phù sa | khoảng 200 triệu tấn/năm |
| Chế độ nước sông | theo mùa: mùa lũ (mùa mưa) và mùa cạn (mùa khô) |
| Cảnh quan tiêu biểu | rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit |
Sơ đồ tóm tắt bài
BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Khí hậu:
- Bức xạ lớn, nhiệt độ TB năm trên $20^\circ C$, giờ nắng 1 400 – 3 000 giờ
- Mưa 1 500 – 2 000 mm, độ ẩm 80 – 85%
- Gió mùa: gió mùa đông (đông bắc, Xi-bia) + gió mùa hạ (tây nam) + Tín phong → phân mùa khí hậu
- Địa hình: phong hoá mạnh (các-xtơ); xâm thực ở đồi núi – bồi tụ ở đồng bằng
- Sông ngòi: dày đặc (~2 360 sông), nhiều nước (~839 tỉ m³), giàu phù sa (~200 triệu tấn), chế độ nước theo mùa
- Đất: quá trình feralit → đất feralit đỏ vàng (đất chính vùng đồi núi)
- Sinh vật: hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa; loài nhiệt đới chiếm ưu thế; rừng rậm thường xanh
II. Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
- Sản xuất: phát triển nông nghiệp nhiệt đới, tăng vụ, đa dạng cây trồng – vật nuôi; thuận lợi cho lâm nghiệp, thuỷ sản, du lịch,… Khó khăn: thời tiết thất thường, thiên tai, độ ẩm cao
- Đời sống: thuận lợi sinh hoạt quanh năm, nguồn nước dồi dào. Khó khăn: thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh nhiệt đới

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
