Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 8: Lao động và việc làm

I. Đặc điểm nguồn lao động

1. Số lượng lao động

  • Nước ta có nguồn lao động dồi dào. Năm 2024, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) là 52,9 triệu người, chiếm 52,2% tổng số dân.
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên giai đoạn 2010 – 2024
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên giai đoạn 2010 – 2024
Năm 2010 2015 2020 2021 2024
Lực lượng lao động 50,4 54,3 54,8 50,6 52,9

2. Chất lượng lao động

  • Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp,…
  • Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ thành tựu phát triển kinh tế, y tế, văn hoá, giáo dục – đào tạo. Tuy nhiên, so với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lao động nước ta còn hạn chế về trình độ chuyên môn kĩ thuật cao. Năm 2024, tỉ lệ lao động được đào tạo từ sơ cấp trở lên đạt 28,4%.
  • Chất lượng lao động phân hoá theo vùng. Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo cao nhất cả nước (39,2% năm 2024).

Bảng 8.1. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)

Trình độ 2010 2015 2020 2024
Đã qua đào tạo 14,6 20,4 24,1 28,4
– Sơ cấp 3,8 3,3 4,7 6,3
– Trung cấp 3,4 5,4 4,5 4,3
– Cao đẳng 1,7 3,0 3,8 4,2
– Đại học trở lên 5,7 8,7 11,1 13,6
Chưa qua đào tạo 85,4 79,6 75,9 71,6
  • Lao động Việt Nam năng động, dễ dàng tiếp thu khoa học – công nghệ hiện đại trong sản xuất, dịch vụ, góp phần nâng cao năng suất lao động và hội nhập quốc tế.

3. Phân bố lao động

  • Phân bố lao động có sự khác nhau giữa các khu vực, các vùng.
  • Năm 2024, lao động ở nông thôn là hơn 32,5 triệu người, lao động ở thành thị20,4 triệu người.
  • Đồng bằng sông Hồng có số lượng lao động lớn nhất (chiếm 23,3% tổng số lao động cả nước năm 2024); vùng Bắc Trung Bộ chỉ chiếm 10,4%, thấp nhất trong các vùng.

II. Sử dụng lao động

1. Theo ngành kinh tế

Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá: giảm tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ lệ lao động ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.

Bảng 8.2. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)

Ngành 2010 2015 2020 2024
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 49,5 43,6 33,1 26,4
Công nghiệp và xây dựng 20,9 23,0 30,8 33,4
Dịch vụ 29,6 33,4 36,1 40,2

2. Theo thành phần kinh tế

Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiều thành phần kinh tế. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ lao động khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế năm 2010 và 2024
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế năm 2010 và 2024
Thành phần kinh tế Năm 2010 Năm 2024
Kinh tế Nhà nước 10,4 10,4
Kinh tế ngoài Nhà nước 86,1 81,9
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 3,5 7,7

III. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết

1. Vấn đề việc làm

  • Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng nên Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện, hỗ trợ, khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh tế đầu tư tạo việc làm.
  • Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn, nhưng tình trạng thiếu việc làm thì ngược lại (nông thôn cao hơn).

Bảng 8.3. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)

Chỉ tiêu Khu vực 2010 2015 2020 2024
Tỉ lệ thất nghiệp Thành thị 4,29 3,37 3,89 2,53
Nông thôn 2,35 1,82 1,75 2,04
Tỉ lệ thiếu việc làm Thành thị 1,82 0,84 1,69 1,29
Nông thôn 4,26 2,39 2,94 2,22
  • Tuy nhiên, việc làm vẫn là vấn đề kinh tế – xã hội cần quan tâm: các việc làm giản đơn có năng suất thấp, thu nhập không cao còn phổ biến. Việc hội nhập sâu rộng đem lại nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề; sự phát triển của khoa học – công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm.

2. Hướng giải quyết việc làm

  • Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ, huy động mọi nguồn lực đầu tư tạo việc làm, nhất là việc làm có năng suất và thu nhập cao.
  • Thúc đẩy tạo việc làm mới qua phát triển các ngành kinh tế, kinh tế số, đổi mới sáng tạo,…
  • Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng lao động (trình độ chuyên môn kĩ thuật, kĩ năng làm việc, tác phong công nghiệp).
  • Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động, việc làm để người lao động tìm việc nhanh, giao dịch minh bạch, hiệu quả.
  • Xây dựng và thực hiện tốt hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ người mất việc sớm trở lại làm việc.
  • Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động.

Bảng ôn tập số liệu trọng tâm

Nội dung Số liệu cần nhớ
Lực lượng lao động (2024) 52,9 triệu người (chiếm 52,2% tổng số dân)
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp trở lên (2024) 28,4% (chưa qua đào tạo 71,6%)
Vùng có tỉ lệ qua đào tạo cao nhất Đồng bằng sông Hồng (39,2% năm 2024)
Lao động nông thôn – thành thị (2024) nông thôn hơn 32,5 triệu; thành thị 20,4 triệu
Vùng nhiều – ít lao động nhất (2024) Đồng bằng sông Hồng 23,3%; Bắc Trung Bộ 10,4%
Cơ cấu lao động theo ngành (2024) Nông – lâm – thuỷ sản 26,4%; Công nghiệp – xây dựng 33,4%; Dịch vụ 40,2%
Cơ cấu lao động theo thành phần (2024) Nhà nước 10,4%; ngoài Nhà nước 81,9%; vốn đầu tư nước ngoài 7,7%
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành giảm nông – lâm – thuỷ sản, tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
Đặc điểm việc làm hầu hết có việc làm; thành thị thất nghiệp cao hơn, nông thôn thiếu việc làm cao hơn

Sơ đồ tóm tắt bài

BÀI 8: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

I. Đặc điểm nguồn lao động

  • Số lượng: dồi dào, 52,9 triệu người (2024), chiếm 52,2% dân số
  • Chất lượng: cần cù, sáng tạo, năng động; tỉ lệ qua đào tạo còn thấp (28,4% – 2024), phân hoá theo vùng
  • Phân bố: khác nhau giữa nông thôn – thành thị, giữa các vùng (Đồng bằng sông Hồng nhiều nhất, Bắc Trung Bộ ít nhất)

II. Sử dụng lao động

  • Theo ngành: chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH (giảm nông – lâm – thuỷ sản; tăng công nghiệp – xây dựng, dịch vụ)
  • Theo thành phần kinh tế: giảm Nhà nước và ngoài Nhà nước; tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

III. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết

  • Vấn đề: hầu hết có việc làm, thất nghiệp – thiếu việc làm thấp; còn nhiều việc làm giản đơn, năng suất thấp
  • Hướng giải quyết: hoàn thiện chính sách – pháp luật; tạo việc làm mới (kinh tế số, đổi mới sáng tạo); đào tạo, dạy nghề; phát triển tư vấn – thông tin thị trường lao động; bảo hiểm xã hội – thất nghiệp; hợp tác quốc tế
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy