Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 21: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

I. Giao thông vận tải

Khái quát chung:

  • Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường biển, đường hàng không và đường ống.
  • Mạng lưới phân bố rộng khắp, kết nối với một số tuyến đường quốc tế như đường sắt, đường bộ xuyên Á,… Các đầu mối giao thông lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cửa ngõ quốc tế.
  • Dịch vụ vận tải ngày càng đa dạng, chất lượng nâng cao, cự li vận chuyển xa hơn; khối lượng hàng hoá, hành khách có xu hướng tăng.

Bảng 21.1. Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm Đường bộ Đường sắt Đường thuỷ nội địa Đường biển Đường hàng không
2010 587 014 7 862 144 227 61 593 190
2015 882 628 6 707 201 531 60 800 229
2020 1 282 120 5 216 257 841 76 086 272
2024 2 029 957 5 092 410 236 129 548 444

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

1. Đường bộ

  • Là loại hình quan trọng nhất ở nước ta, phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ cao nhất trong cơ cấu vận tải và có xu hướng tăng.
  • Mạng lưới trải rộng khắp, kết nối hiệu quả với các loại hình khác và kết nối vùng, miền, quốc tế:
    • Tuyến bắc – nam là trục giao thông quan trọng nhất: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc Bắc – Nam.
    • Tuyến đông – tây liên kết với trục bắc – nam và kết nối quốc tế: quốc lộ 7, 8, 9, 19, 24,…
    • Các tuyến xuyên Á, cao tốc: cao tốc Bắc – Nam, Hà Nội – Lào Cai, Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương,…
  • Hướng phát triển: nâng cao chất lượng hạ tầng, xây dựng hệ thống đường cao tốc, tăng cường kết nối với loại hình vận tải khác và giảm phát thải.

2. Đường sắt

  • Chủ yếu vận chuyển hàng hoá. Hệ thống đang được đầu tư cải tạo, nâng cấp → chất lượng hạ tầng, tốc độ và an toàn được cải thiện.
  • Tuyến dài và quan trọng nhất là tuyến Bắc – Nam (Thống Nhất), chạy gần như song song với quốc lộ 1. Các tuyến khác tập trung ở phía bắc, trong đó ba tuyến quan trọng là Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Lạng Sơn.
  • Đường sắt đô thị đang được phát triển ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Đường sắt nước ta tham gia mạng lưới đường sắt Á – Âu, vận chuyển hàng liên vận quốc tế.
  • Hướng phát triển: nâng cao chất lượng chạy tàu, hiện đại hoá hạ tầng và phát triển đường sắt tốc độ cao.

3. Đường thuỷ nội địa

  • Đảm nhận chuyên chở hàng hoá nội địa, kết nối với các cảng biển trong vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu; hỗ trợ vận chuyển công-te-nơ từ cảng biển vào sâu nội địa.
  • Phát triển chủ yếu trên các hệ thống sông lớn: hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Thái Bình, hệ thống sông Đồng Nai, hệ thống sông Cửu Long.
  • Tuyến có lưu lượng lớn (liên vùng): Quảng Ninh – Hải Phòng – Việt Trì, Thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau,…
  • Cảng thuỷ nội địa quan trọng: Khuyến Lương (Hà Nội), Ninh Phúc (Ninh Bình), Tân Châu (An Giang),…
  • Hướng phát triển: mở rộng hệ thống cảng, hiện đại hoá và tích hợp đa phương thức.

4. Đường biển

  • Đảm nhiệm vận chuyển hàng hoá cho các khu công nghiệp, khu chế xuấttrung chuyển quốc tế; tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
  • Đến năm 2024, cả nước có 34 cảng biển với 296 bến cảng. Hai cảng loại đặc biệtHải PhòngBà Rịa – Vũng Tàu.
  • Tuyến nội địa chủ yếu hướng bắc – nam: Hải Phòng – Đà Nẵng, Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh,…
  • Tuyến quốc tế: Hải Phòng – Tô-ky-ô, Thành phố Hồ Chí Minh – Xin-ga-po,…; đã thiết lập các tuyến tàu đi Bắc Mỹ, châu Âu.
  • Hướng phát triển: nâng cao hiệu quả đội tàu biển, hiện đại hoá hệ thống cảng và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics.

5. Đường hàng không

  • Có tốc độ phát triển và hiện đại hoá nhanh; năng lực vận chuyển ngày càng cao nhờ ứng dụng khoa học – công nghệ, tăng cường đội tàu bay và mở rộng mạng lưới đường bay.
  • Đến năm 2024, Việt Nam có 23 cảng hàng không, trong đó có 12 cảng hàng không quốc tế. Các cảng Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn.
  • Tuyến quốc tế quan trọng: Hà Nội – Tô-ky-ô, Đà Nẵng – Xơ-un, Thành phố Hồ Chí Minh – Lốt An-giơ-lét,…; có tuyến bay thẳng đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi.
  • Ngoài vận chuyển hành khách, dịch vụ hàng không tăng cường vận tải hàng hoá, đáp ứng sự phát triển của thương mại điện tử xuyên biên giới.

6. Đường ống

  • Chủ yếu vận chuyển xăng dầu và khí, phục vụ ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí.
  • Một số hệ thống chính: tuyến B12 vận chuyển xăng dầu từ Bãi Cháy (Quảng Ninh) tới một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng; hệ thống đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn,…
Bản đồ mạng lưới giao thông Việt Nam năm 2024
Bản đồ mạng lưới giao thông Việt Nam năm 2024

II. Bưu chính viễn thông

Ngành bưu chính viễn thông gồm hai hoạt động là bưu chínhviễn thông, đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên kết chặt chẽ với các hoạt động dịch vụ khác như thương mại, giao thông vận tải,…

Bảng 21.2. Một số tiêu chí phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta giai đoạn 2010 – 2024

Tiêu chí 2010 2015 2020 2024
Doanh thu dịch vụ bưu chính (nghìn tỉ đồng) 6,0 11,0 25,0 38,9
Doanh thu dịch vụ viễn thông (nghìn tỉ đồng) 177,8 284,0 321,2 358,4
Số thuê bao điện thoại (triệu thuê bao) 125,9 129,4 126,8 121,3
Trong đó: Thuê bao di động 111,6 123,9 123,6 118,6
Số thuê bao internet băng rộng cố định (triệu thuê bao) 3,7 7,7 16,6 23,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

1. Bưu chính

  • Doanh thu còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất nhanh, tăng gần 6,5 lần trong giai đoạn 2010 – 2024.
  • Dịch vụ đa dạng, phát triển theo hướng hiện đại; các hoạt động truyền thống (chuyển, nhận thư, bưu kiện,…) từng bước chuyển sang dịch vụ số; mở rộng các hoạt động hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
  • Phân bố: mạng lưới rộng khắp. Một số trung tâm dịch vụ bưu chính lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hướng phát triển: hiện đại hoá cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính số và hợp tác với ngân hàng, logistics, vận tải,…

2. Viễn thông

  • Doanh thu cao và tăng hơn 2 lần trong giai đoạn 2010 – 2024. Dịch vụ ngày càng đa dạng: điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ.
  • Từ năm 2015, số thuê bao điện thoại có xu hướng giảm, số thuê bao internet tăng nhanh, liên tục.
  • Phân bố: mạng lưới được mở rộng và phát triển nhanh, triển khai đến mọi vùng miền và kết nối toàn thế giới qua hệ thống băng thông quốc tế. Nước ta khai thác nhiều vệ tinh viễn thông và các tuyến cáp quang biển quốc tế. Trung tâm viễn thông hiện đại: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,…
  • Hướng phát triển: đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao và đảm bảo an ninh mạng.

Bảng ôn tập

Tóm tắt 6 loại hình giao thông vận tải

Loại hình Đặc điểm / Vai trò Tuyến, đầu mối tiêu biểu
Đường bộ Quan trọng nhất; khối lượng hàng hoá cao nhất Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc – Nam; quốc lộ 7, 8, 9, 19, 24
Đường sắt Chủ yếu vận chuyển hàng hoá Bắc – Nam (Thống Nhất); Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Lạng Sơn
Đường thuỷ nội địa Chở hàng nội địa, kết nối cảng biển Hệ thống sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai, Cửu Long; cảng Khuyến Lương, Ninh Phúc, Tân Châu
Đường biển Hàng hoá cho khu công nghiệp, trung chuyển quốc tế 34 cảng biển (2024); cảng đặc biệt Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu
Đường hàng không Hiện đại hoá nhanh 23 cảng (12 quốc tế); Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
Đường ống Vận chuyển xăng dầu, khí Tuyến B12 (Bãi Cháy – Quảng Ninh); đường ống khí Nam Côn Sơn

Số liệu trọng tâm cần nhớ

Nội dung Số liệu
Cảng biển (2024) 34 cảng, 296 bến cảng
Cảng biển loại đặc biệt Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu
Cảng hàng không (2024) 23 cảng (12 quốc tế)
Doanh thu bưu chính (2010 → 2024) 6,0 → 38,9 nghìn tỉ đồng (tăng gần 6,5 lần)
Doanh thu viễn thông (2010 → 2024) 177,8 → 358,4 nghìn tỉ đồng (tăng hơn 2 lần)
Thuê bao internet băng rộng cố định 3,7 → 23,9 triệu (tăng nhanh)
Mốc chuyển dịch thuê bao Từ 2015: điện thoại giảm, internet tăng nhanh

Sơ đồ tóm tắt bài

I. Giao thông vận tải (đủ 6 loại hình; đầu mối lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh)

  • Đường bộ: quan trọng nhất; trục bắc – nam (quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc – Nam)
  • Đường sắt: chủ yếu hàng hoá; tuyến Bắc – Nam (Thống Nhất); đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao
  • Đường thuỷ nội địa: hệ thống sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai, Cửu Long
  • Đường biển: 34 cảng (2024); cảng đặc biệt Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu; logistics
  • Đường hàng không: 23 cảng (12 quốc tế); Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
  • Đường ống: xăng dầu, khí (B12, Nam Côn Sơn)

II. Bưu chính viễn thông (chuyển đổi số)

  • Bưu chính: doanh thu thấp nhưng tăng nhanh (gần 6,5 lần); chuyển sang dịch vụ số; trung tâm Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
  • Viễn thông: doanh thu cao (tăng hơn 2 lần); từ 2015 điện thoại giảm – internet tăng; vệ tinh, cáp quang biển; hướng tới công nghệ cao, an ninh mạng
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy