Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Khu công nghiệp
a) Khái niệm
- Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên thực hiện sản xuất hàng công nghiệp hay những dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp.
- Gồm nhiều loại hình khác nhau: khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái.
b) Vai trò
- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế.
- Đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần tăng nguồn thu ngân sách.
- Tiếp nhận kĩ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lí hiện đại; kích thích phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước.
- Tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao.
- Thúc đẩy hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp tại các địa phương.
c) Tình hình phát triển và phân bố
- Được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế.
- Đến năm 2024, cả nước đã có 447 khu công nghiệp, trong đó 304 khu công nghiệp đang hoạt động.
- Phân bố không đồng đều tuỳ thuộc lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp của các vùng. Tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
d) Định hướng phát triển
- Phát triển theo hướng giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế phát thải khí nhà kính, chú trọng trách nhiệm xã hội và được quản trị theo mô hình Chính phủ số.

II. Khu công nghệ cao
a) Khái niệm
- Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
b) Vai trò
- Làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước.
- Thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ cao.
- Tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động,…
c) Tình hình phát triển
- Đến năm 2025, nước ta có 5 khu công nghệ cao đang hoạt động.
Bảng 18. Các khu công nghệ cao ở Việt Nam đến năm 2025
| Tên khu công nghệ cao | Năm thành lập | Diện tích (ha) | Hướng phát triển chính |
|---|---|---|---|
| Khu công nghệ cao Hoà Lạc (Hà Nội) | 1998 | 1 586,0 | Điện thoại thông minh 5G, thiết bị mạng 5G, ra-đa cảnh giới biển, cấu kiện động cơ máy bay, dụng cụ cắt gọt công nghệ cao trong công nghiệp hàng không,… |
| Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh | 2002 | 913,2 | Vi điện tử – công nghệ thông tin – viễn thông; cơ khí chính xác – tự động hoá; công nghệ sinh học trong dược phẩm và môi trường; năng lượng mới – vật liệu mới – công nghệ nano |
| Khu công nghệ cao Đà Nẵng | 2010 | 1 128,4 | Công nghệ thông tin – truyền thông, phần mềm; công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới; tự động hoá và cơ khí chính xác; công nghệ môi trường, hoá dầu; công nghệ sinh học,… |
| Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai | 2016 | 207,8 | Nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực; sản xuất – kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học |
| Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội | 2025 | 199,0 | Y sinh học và dược phẩm sinh học; nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ vi sinh và xử lí môi trường; thiết bị và giải pháp sinh học tiên tiến |
d) Định hướng phát triển
- Hình thành không gian đổi mới sáng tạo, ươm tạo doanh nghiệp và sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
- Nâng cao năng lực khoa học – công nghệ trong nước, trọng tâm là thu hút đầu tư chất lượng cao, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng hệ sinh thái sáng tạo.
Bảng ôn tập
So sánh hai hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
| Tiêu chí | Khu công nghiệp | Khu công nghệ cao |
|---|---|---|
| Khái niệm | Khu vực có ranh giới xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp hoặc dịch vụ hỗ trợ sản xuất | Nơi tập trung, liên kết nghiên cứu – phát triển – ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo, đào tạo, sản xuất – kinh doanh sản phẩm công nghệ cao |
| Loại hình / đặc trưng | Khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái | Gắn với công nghệ cao, đổi mới sáng tạo |
| Vai trò chính | Thu hút vốn, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo việc làm, hiện đại hoá hạ tầng | Động lực phát triển kinh tế, thu hút nguồn lực, tạo việc làm cho lao động trình độ cao |
| Số lượng | 447 khu (2024), trong đó 304 khu đang hoạt động | 5 khu đang hoạt động (đến 2025) |
| Phân bố tiêu biểu | Tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng | Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai |
Số liệu và cột mốc trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Cột mốc |
|---|---|
| Tổng số khu công nghiệp (2024) | 447 khu (304 khu đang hoạt động) |
| Vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất | Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng |
| Số khu công nghệ cao đang hoạt động (2025) | 5 khu |
| Khu công nghệ cao Hoà Lạc (Hà Nội) | thành lập 1998; lớn nhất (1 586,0 ha) |
| Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh | thành lập 2002 |
| Khu công nghệ cao Đà Nẵng | thành lập 2010 |
| Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai | thành lập 2016 |
| Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội | thành lập 2025 |
Sơ đồ tóm tắt bài
I. Khu công nghiệp
- Khái niệm: khu vực ranh giới xác định, chuyên sản xuất công nghiệp/dịch vụ hỗ trợ; gồm khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái
- Vai trò: thu hút vốn, đẩy mạnh xuất khẩu, tiếp nhận công nghệ, tạo việc làm, hiện đại hoá hạ tầng
- Phát triển: gắn với Đổi mới; 447 khu (2024), 304 khu hoạt động; tập trung ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng
- Định hướng: giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế khí nhà kính, trách nhiệm xã hội, Chính phủ số
II. Khu công nghệ cao
- Khái niệm: tập trung nghiên cứu – ứng dụng – ươm tạo – đào tạo – sản xuất sản phẩm công nghệ cao
- Vai trò: động lực phát triển kinh tế, thu hút nguồn lực, tạo việc làm trình độ cao
- Phát triển: 5 khu đang hoạt động (2025) – Hoà Lạc (Hà Nội), TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai, sinh học Hà Nội
- Định hướng: không gian đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực khoa học công nghệ, thu hút đầu tư chất lượng cao, hệ sinh thái sáng tạo

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
