Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Vai trò của ngành dịch vụ
- II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
- 1. Trình độ phát triển kinh tế
- 2. Dân cư và lao động
- 3. Thị trường
- 4. Cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ
- 5. Chính sách
- 6. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Bảng ôn tập
- Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành dịch vụ
- Số liệu trọng tâm cần nhớ
- Sơ đồ tóm tắt bài
I. Vai trò của ngành dịch vụ
Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở nước ta.
- Chiếm tỉ trọng cao trong GDP (42,4% năm 2024), góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới: dịch vụ nâng cao hiệu quả các ngành sản xuất hàng hoá, khả năng kết nối của các ngành, các vùng kinh tế và tạo điều kiện để nước ta chủ động hội nhập với thế giới.
- Thúc đẩy quá trình đổi mới, hiện đại hoá nền kinh tế: các ngành dịch vụ tiên phong trong chuyển đổi số quốc gia, đẩy nhanh đổi mới sáng tạo và hỗ trợ các mô hình kinh tế mới như kinh tế chia sẻ, kinh tế số.
- Tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động, chất lượng cuộc sống người dân: hỗ trợ thực hiện xoá đói, giảm nghèo, nhất là ở miền núi, hải đảo. Chuyển đổi số trong ngành dịch vụ góp phần nâng cao năng suất lao động và hình thành xã hội số.
- Tác động tích cực đối với việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và góp phần xây dựng nền kinh tế bền vững.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
1. Trình độ phát triển kinh tế
- Sự phát triển và phân bố các ngành sản xuất vật chất (nông nghiệp, công nghiệp) ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trình độ và quy mô ngành dịch vụ.
- Năng suất lao động tăng, sản xuất trong nước phát triển → mở rộng phạm vi hoạt động của các ngành dịch vụ kinh doanh và tiêu dùng.
- Việc phát triển các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp,… thúc đẩy nhu cầu giao thông vận tải, xuất nhập khẩu và bưu chính viễn thông,…
2. Dân cư và lao động
- Dân cư và nguồn lao động là động lực phát triển các ngành dịch vụ. Số dân đông, mức sống nâng cao → tăng nhu cầu di chuyển, du lịch, mua sắm, giải trí,… → hoạt động dịch vụ phong phú hơn.
- Những vùng có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là những vùng phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
- Lực lượng lao động dồi dào, trình độ đang được nâng lên → đẩy nhanh tốc độ phát triển và đa dạng hoá cơ cấu ngành dịch vụ. Quá trình đô thị hoá mở rộng mạng lưới dịch vụ, gia tăng các ngành dịch vụ hiện đại và hội nhập quốc tế.
3. Thị trường
- Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng → thúc đẩy nâng cao chất lượng phục vụ và đa dạng hoá loại hình.
- Thị trường có tính cạnh tranh cao là động lực để các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng.
- Thị trường quốc tế ngày càng mở rộng → tạo điều kiện tham gia sâu hơn vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới.
4. Cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ngành dịch vụ không ngừng được nâng cấp → thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dịch vụ như giao thông vận tải, thương mại, du lịch,…
- Sự phát triển của khoa học – công nghệ đã thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ: vận hành giao thông hiệu quả, quản lí du lịch thông minh, mở rộng thương mại điện tử và thanh toán số,…
5. Chính sách
- Hệ thống chính sách có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển các ngành dịch vụ. Chính sách chuyển đổi mô hình tăng trưởng, việc kí kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới,… giúp các ngành dịch vụ hội nhập với khu vực và thế giới.
- Khó khăn: trình độ phát triển kinh tế khác nhau giữa các vùng, địa phương gây trở ngại cho quá trình hiện đại hoá và nâng cao hiệu quả của các ngành dịch vụ.
6. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động châu Á – Thái Bình Dương, trên các tuyến thương mại, vận tải lớn của châu Á, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo → thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, liên kết xây dựng các tuyến du lịch, cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông khu vực, quốc tế.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Địa hình ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển mạng lưới đường giao thông (hướng các tuyến đường, vị trí xây dựng cảng biển,…). Địa hình đa dạng, cảnh quan đẹp → thuận lợi phát triển nhiều loại hình du lịch trên núi, biển, đảo như Sa Pa, Mũi Né, Côn Đảo,…
- Khí hậu nhiệt đới tạo thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm.
- Mạng lưới sông, hồ dày đặc → phát triển giao thông đường thuỷ và buôn bán, du lịch trên sông như ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- Khó khăn: địa hình chia cắt mạnh, biến đổi khí hậu và các thiên tai gây nhiều khó khăn cho các hoạt động giao thông, thương mại, du lịch.
Bảng ôn tập
Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành dịch vụ
| Nhân tố | Ảnh hưởng chính |
|---|---|
| Trình độ phát triển kinh tế | Quyết định tốc độ tăng trưởng, trình độ, quy mô; mở rộng phạm vi hoạt động dịch vụ |
| Dân cư và lao động | Động lực phát triển; số dân đông, mức sống cao → nhu cầu lớn (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng) |
| Thị trường | Thị trường trong nước và quốc tế thúc đẩy nâng cao chất lượng, đa dạng hoá, hội nhập |
| Cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ | Nâng cấp hạ tầng; công nghệ làm thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ (giao thông, du lịch, thương mại điện tử) |
| Chính sách | Định hướng, tạo cơ hội; hiệp định thương mại tự do thế hệ mới hỗ trợ hội nhập |
| Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên | Cầu nối khu vực; địa hình, khí hậu, sông hồ ảnh hưởng giao thông, du lịch |
Số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu |
|---|---|
| Tỉ trọng dịch vụ trong GDP (2024) | 42,4% |
| Vùng phát triển mạnh dịch vụ | Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng |
| Một số điểm du lịch tiêu biểu | Sa Pa, Mũi Né, Côn Đảo |
Sơ đồ tóm tắt bài
I. Vai trò của ngành dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao trong GDP (42,4% năm 2024) → công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hội nhập
- Thúc đẩy đổi mới, hiện đại hoá; tiên phong chuyển đổi số (kinh tế chia sẻ, kinh tế số)
- Tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, hình thành xã hội số
- Sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, kinh tế bền vững
II. Các nhân tố ảnh hưởng
- Trình độ phát triển kinh tế: quyết định tốc độ, quy mô dịch vụ
- Dân cư và lao động: động lực; vùng đông dân, mức sống cao (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng)
- Thị trường: trong nước + quốc tế → nâng chất lượng, đa dạng, hội nhập
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ: nâng cấp hạ tầng, thay đổi toàn diện dịch vụ
- Chính sách: định hướng, hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên: cầu nối khu vực; địa hình, khí hậu, sông hồ

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
