Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 28: Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)

I. Khái quát

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

  • Vùng gồm thành phố Đà Nẵng5 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và Lâm Đồng.
  • Diện tích khoảng 99,2 nghìn $km^2$ (năm 2024) — lớn nhất nước ta.
  • Tiếp giáp hai nước láng giềng LàoCam-pu-chia; giáp hai vùng Bắc Trung BộĐông Nam Bộ.
  • Có vùng Biển Đông rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo, trong đó có 4 đặc khu: Lý Sơn (Quảng Ngãi), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)Phú Quý (Lâm Đồng).
  • vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế, đối ngoại và giao thông. Vùng nằm trên tuyến giao thông huyết mạch, nối liền bắc – namđông – tây → thuận lợi phát triển, hợp tác và giao lưu kinh tế, văn hoá với các nước trong khu vực và trên thế giới.

2. Dân số

  • Năm 2024: số dân khoảng 15,9 triệu người (chiếm 15,7% số dân cả nước).
  • Tỉ lệ tăng dân số 1,18%.
  • Mật độ dân số toàn vùng 160 người/$km^2$.
  • Tỉ lệ dân thành thị 37,1%.
  • Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc: Kinh, Chăm, Cơ-tu, Hrê, Xơ-đăng, Ba-na, Gia-rai, Ê-đê, Mường, HMông,… Cộng đồng các dân tộc luôn đoàn kết trong xây dựng và phát triển kinh tế, bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Bản đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
Bản đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)

II. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế

1. Thế mạnh

a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Địa hình và đất: đa dạng.
    • Phía tây là các cao nguyên xếp tầng, bề mặt tương đối bằng phẳng, có đất badan màu mỡ → phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn với quy mô lớn.
    • Phía đông là dải đồng bằng duyên hải nhỏ, hẹp → trồng cây lương thực, cây ăn quả.
    • Đường bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều bãi tôm cá, nhiều phong cảnh đẹp và vũng vịnh kín gió, đầm phá → xây dựng cảng biển, phát triển du lịch, khai thác và nuôi trồng hải sản.
  • Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, phân hoá đa dạng. Số giờ nắng cao, gió mạnh và ổn định → phát triển năng lượng tái tạo. Phân hoá theo mùa: mùa khô kéo dài → thuận lợi cho du lịch (đặc biệt du lịch biển), phơi sấy và bảo quản nông sản. Phân hoá theo độ cao → đa dạng hoá các ngành kinh tế.
  • Nguồn nước: một số sông có tiềm năng thuỷ điện lớn như sông Krông Pô Kô, sông Đắk Krông, sông Ba, sông Đồng Nai,…; các sông khác phần lớn ngắn và dốc → xây dựng thuỷ điện nhỏ. Có một số hồ tự nhiên, hồ nhân tạo như Biển Hồ, Phú Ninh, Tà Đùng,… → cung cấp, điều tiết nước và phát triển du lịch.
  • Rừng: diện tích rừng năm 2024 trên 5 triệu ha (đứng thứ hai cả nước), tỉ lệ che phủ rừng cao. Hệ sinh thái rừng phong phú, đa dạng sinh học cao → du lịch sinh thái và các dịch vụ môi trường rừng.
  • Khoáng sản: nổi bật là bô-xít (chủ yếu ở Lâm Đồng); ngoài ra có cát thuỷ tinh, ti-tan ở ven biển, dầu khí ở thềm lục địa,…

b) Điều kiện kinh tế – xã hội

  • Dân cư và lao động: số dân khá đông, nguồn lao động chiếm 56,2% số dân (năm 2024); sự đa dạng văn hoá của các cộng đồng dân cư là nguồn lực quan trọng, nhất là cho du lịch văn hoá và du lịch cộng đồng.
  • Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng được đầu tư, hoàn thiện: hệ thống cảng biển (Đà Nẵng, Khánh Hoà,…), các tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây, mạng lưới cảng hàng không quốc tế và nội địa (Đà Nẵng, Cam Ranh, Liên Khương, Chu Lai,…). Nhiều khu kinh tế và khu công nghiệp lớn như Vân Phong, Dung Quất, Nhơn Hội,… đang trở thành động lực thúc đẩy công nghiệp hoá.
  • Chính sách phát triển: nhiều chính sách ưu tiên (đầu tư vốn xây dựng hạ tầng; phát triển kinh tế xanh, kinh tế số; đẩy mạnh năng lượng tái tạo; bảo tồn hệ sinh thái; phát huy bản sắc văn hoá dân tộc,…).
  • Thị trường: là cửa ngõ xuất khẩu hàng hoá quan trọng qua hệ thống cảng biển → thị trường ngày càng mở rộng cả trong nước và nước ngoài.

2. Hạn chế

  • Mùa khô thường xảy ra hạn hán, thiếu nước; vùng cũng chịu tác động của bão, gây ngập lụt và xói lở ven biển.
  • Khu vực đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp, bị chia cắt mạnh, đất chủ yếu là đất cát, nghèo dinh dưỡng → khó khăn cho phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng.
  • Hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật còn thiếu đồng bộ; lao động có chuyên môn cao còn hạn chế.

III. Các ngành kinh tế

1. Khai thác và nuôi trồng hải sản

  • Là thế mạnh của vùng. Sản lượng hải sản đứng thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long).

Khai thác hải sản

  • Phát triển mạnh, là hoạt động truyền thống. Sản lượng hải sản khai thác chiếm hơn 90% tổng sản lượng hải sản của vùng, chủ yếu là khai thác cá biển. Năm 2024, sản lượng cá biển khai thác chiếm 35,9% tổng sản lượng cá biển cả nước.
  • Sản phẩm đa dạng, nhiều loại giá trị cao: cá thu, cá ngừ, tôm, mực,… Địa phương khai thác lớn: Quảng Ngãi, Khánh Hoà,…

Bảng 28.1. Sản lượng cá biển khai thác vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm 2010 2015 2020 2024
Sản lượng cá biển khai thác 554,1 734,1 940,4 1 011,7
  • Vùng đang đẩy mạnh khai thác xa bờ trên cơ sở tuân thủ pháp luật, đầu tư tàu công suất lớn, trang thiết bị hiện đại để đảm bảo chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

Nuôi trồng hải sản

  • Ngày càng được chú trọng, sản lượng tăng. Phát triển theo hướng thâm canh, đa dạng hoá loài nuôi, chú trọng loại giá trị kinh tế cao: tôm hùm, trai lấy ngọc, rong biển,… Một số vùng nuôi tôm thâm canh quy mô lớn ở Đắk Lắk, Khánh Hoà,…
  • Hoạt động chế biến hải sản được tăng cường, tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu: cá, tôm, mực, nước mắm,…
  • Định hướng: phát triển hiện đại, ứng dụng công nghệ trong quản lí, chế biến và truy xuất nguồn gốc; nâng cao giá trị gia tăng, mở rộng thị trường, phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường biển.

2. Giao thông vận tải biển

  • Có nhiều cảng biển loại I, II, III và bến cảng nước sâu. Cảng loại I: Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hoà; bến cảng nước sâu: Kỳ Hà (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Nhơn Hội (Gia Lai), Vân Phong (Khánh Hoà),…
  • Cảng Đà Nẵng trong tương lai sẽ trở thành cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông – Tây. Vân Phong được quy hoạch thành bến cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.
  • Vùng nằm trên các tuyến đường biển nội địa nối Bắc – Nam và các tuyến hàng hải quốc tế qua Biển Đông; hàng hoá thuận lợi kết nối với Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á và các thị trường quốc tế khác. Khối lượng hàng hoá vận chuyển qua các cảng ngày càng tăng.
  • Định hướng: gắn kết chặt chẽ giao thông vận tải biển với các ngành kinh tế biển khác; khai thác hiệu quả lợi thế cảng biển nước sâu, ứng dụng khoa học – công nghệ, tăng cường bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.
Bản đồ một số ngành kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) năm 2024
Bản đồ một số ngành kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) năm 2024

3. Du lịch

  • Là ngành quan trọng của vùng, phát triển khá nhanh cả về số lượt khách, doanh thu và cơ sở hạ tầng du lịch.
Doanh thu du lịch lữ hành của vùng giai đoạn 2010 – 2024
Doanh thu du lịch lữ hành của vùng giai đoạn 2010 – 2024
  • Du lịch biển, đảo là thế mạnh nổi trội: du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo; khám phá tự nhiên (rạn san hô, cảnh quan biển, đảo,…); lễ hội biển,… Các sản phẩm nổi bật khác: du lịch khám phá, trải nghiệm thiên nhiên; du lịch nghỉ dưỡng núi; du lịch sinh thái; du lịch tìm hiểu văn hoá dân tộc,…
  • Đà Nẵng, Khánh Hoà, Lâm Đồng,… là những địa phương thu hút đông đảo khách du lịch trong nước và quốc tế với hàng chục triệu lượt khách mỗi năm.
  • Định hướng: xây dựng các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới phát triển du lịch bền vững.

4. Khai thác khoáng sản

Khai thác bô-xít

  • Vùng chiếm khoảng 90% trữ lượng bô-xít cả nước, tập trung chủ yếu ở tỉnh Lâm Đồng. Năm 2024, sản lượng khai thác quặng bô-xít đạt trên 5 triệu tấn.
  • Quặng bô-xít được chế biến thành a-lu-min (nguyên liệu chính sản xuất bột nhôm). Vùng có hai tổ hợp khai thác bô-xít – a-lu-min ở Tân RaiNhân Cơ (Lâm Đồng). Sản lượng a-lu-min đạt trên 1,5 triệu tấn năm 2024, chủ yếu xuất khẩu đến Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Liên bang Nga,…

Khai thác dầu khí

  • Vùng có tiềm năng dầu khí; đã và đang khai thác ở các mỏ Sư Tử Đen, Sư Tử Trắng,… Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi) là nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta, vận hành từ năm 2009.

Khai thác khoáng sản khác

  • Làm muối là nghề truyền thống ở một số địa phương ven biển, điển hình là Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Khánh Hoà). Vùng còn khai thác cát thuỷ tinh (Khánh Hoà, Lâm Đồng), ti-tan (Gia Lai, Lâm Đồng), nước khoáng (Khánh Hoà, Lâm Đồng),…
  • Định hướng: ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, đi đôi với bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên.

5. Phát triển thuỷ điện

  • Vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn thứ hai cả nước (sau Trung du và miền núi phía Bắc), có nhiều nhà máy thuỷ điện.
  • Trên lưu vực sông Sê San: Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Sê San 4 (360 MW),…
  • Trên lưu vực sông Srêpôk: Buôn Kuốp (280 MW), Buôn Tua Srah (86 MW), Srêpôk 3 (220 MW),…
  • Trên lưu vực sông Ba: Sông Hinh (70 MW), Sông Ba Hạ (220 MW),…
  • Trên lưu vực sông Đồng Nai: Đồng Nai 3 (180 MW), Đồng Nai 4 (340 MW),…
  • Vai trò: cung cấp năng lượng cho vùng và hoà vào lưới điện quốc gia; các hồ thuỷ điện điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước tưới, nuôi trồng thuỷ sản và phát triển du lịch.
  • Định hướng: cần có quy hoạch hợp lí, hạn chế tác động đến môi trường và đời sống người dân.
Nhà máy thuỷ điện Ialy
Nhà máy thuỷ điện Ialy

6. Phát triển cây công nghiệp lâu năm

  • Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta. Diện tích chiếm hơn 50% tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm cả nước (năm 2024).
  • Cơ cấu đa dạng, gồm cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt. Các cây chủ yếu: cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu,…

Bảng 28.2. Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) năm 2024

Cây công nghiệp Diện tích (nghìn ha) Tỉ lệ so với cả nước (%)
Cà phê 678,6 92,7
Cao su 285,2 31,4
Hồ tiêu 74,0 67,4
Điều 128,0 43,3
Chè 10,8 7,9
  • Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của vùng. Có hai loại chủ yếu: Robusta trồng nhiều trên các cao nguyên thấp ở Đắk Lắk, Lâm Đồng; Arabica trồng trên các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát mẻ ở Gia Lai, Lâm Đồng.
  • Cao su: diện tích lớn thứ hai cả nước, trồng chủ yếu ở khu vực địa hình thấp, khuất gió ở Gia Lai và phía tây Quảng Ngãi.
  • Hồ tiêu: giá trị kinh tế cao, diện tích đứng đầu cả nước; trồng nhiều ở Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai.
  • Điều: giá trị xuất khẩu cao, tập trung chủ yếu ở Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng.
  • Chè: diện tích lớn thứ hai cả nước, tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng và một phần Gia Lai.
  • Ngoài ra còn phát triển một số cây lâu năm khác như ca cao, mắc ca,…, bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế.
  • Định hướng: phát triển theo hướng bền vững, nâng cao hiệu quả, tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ trong trồng, chăm sóc và chế biến.
Vườn cà phê ở Gia Lai
Vườn cà phê ở Gia Lai

7. Phát triển lâm nghiệp

  • Có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường. Cả hoạt động khai thác, chế biến gỗ – lâm sản và trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng đều được chú trọng.

Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

  • Sản lượng gỗ khai thác tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao so với cả nước. Gỗ sau khai thác được chú ý khâu chế biến để tăng hiệu quả; tuy nhiên sản phẩm gỗ chế biến sâu còn ít.

Bảng 28.3. Sản lượng gỗ khai thác của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) giai đoạn 2010 – 2024

Năm 2010 2015 2020 2024
Sản lượng gỗ khai thác (nghìn $m^3$) 1 821,3 3 788,7 6 459,7 8 190,9
Tỉ lệ so với cả nước (%) 30,0 32,2 37,6 34,2
  • Ngoài gỗ, còn khai thác một số lâm sản khác như măng, dược liệu,… tạo thêm sinh kế cho người dân.

Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng

  • Diện tích rừng trồng mới ngày càng tăng. Năm 2024, vùng trồng mới thêm 102,4 nghìn ha, chiếm 33,7% diện tích rừng trồng mới cả nước.
  • Công tác quản lí, bảo vệ rừng được tăng cường, đặc biệt bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Các khu dự trữ sinh quyển thế giới như Kon Hà Nừng (Gia Lai), Lang Biang (Lâm Đồng); các vườn quốc gia như Chư Mom Ray (Quảng Ngãi), Yok Đôn, Chư Yang Sin (Đắk Lắk),… được bảo vệ nghiêm ngặt để bảo tồn nguồn gen và các hệ sinh thái.
  • Định hướng: tăng cường bảo vệ rừng tự nhiên và rừng phòng hộ (cả rừng đầu nguồn và ven biển); trồng rừng gỗ lớn để bảo vệ môi trường và tạo sinh kế; ứng dụng công nghệ cao trong trồng, quản lí, giám sát rừng; nâng cao hiệu quả khai thác gỗ hợp pháp, tăng cường sản phẩm chế biến sâu.

Bảng ôn tập số liệu trọng tâm

Nội dung Số liệu cần nhớ
Phạm vi lãnh thổ TP Đà Nẵng + 5 tỉnh (Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng)
Diện tích khoảng 99,2 nghìn $km^2$ (lớn nhất nước ta, 2024)
Vị trí đặc biệt giáp Lào, Cam-pu-chia; có 4 đặc khu (Lý Sơn, Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý)
Số dân (2024) khoảng 15,9 triệu người (15,7% cả nước)
Tỉ lệ tăng dân số 1,18%
Mật độ dân số 160 người/$km^2$
Tỉ lệ dân thành thị 37,1%
Nguồn lao động (2024) chiếm 56,2% số dân
Diện tích rừng (2024) trên 5 triệu ha (đứng thứ hai cả nước)
Sản lượng hải sản đứng thứ hai cả nước (sau ĐB sông Cửu Long)
Cá biển khai thác (2024) 1 011,7 nghìn tấn, chiếm 35,9% cả nước
Trữ lượng bô-xít chiếm khoảng 90% cả nước (chủ yếu ở Lâm Đồng)
Sản lượng bô-xít / a-lu-min (2024) quặng trên 5 triệu tấn; a-lu-min trên 1,5 triệu tấn
Tiềm năng thuỷ điện lớn thứ hai cả nước (sau Trung du và miền núi phía Bắc)
Thuỷ điện lớn nhất vùng Ialy (720 MW) trên sông Sê San
Vị thế cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta, chiếm hơn 50% diện tích cả nước
Diện tích cà phê (2024) 678,6 nghìn ha, chiếm 92,7% cả nước
Hồ tiêu diện tích đứng đầu cả nước
Cao su, chè diện tích lớn thứ hai cả nước
Sản lượng gỗ khai thác (2024) 8 190,9 nghìn $m^3$ (chiếm 34,2% cả nước)
Rừng trồng mới (2024) 102,4 nghìn ha (chiếm 33,7% cả nước)

Sơ đồ tóm tắt bài

I. Khái quát

  • Vị trí, phạm vi: TP Đà Nẵng + 5 tỉnh; ~99,2 nghìn $km^2$ (lớn nhất nước ta); giáp Lào, Cam-pu-chia; Biển Đông với 4 đặc khu (Lý Sơn, Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý); vị trí chiến lược
  • Dân số: ~15,9 triệu người (15,7% cả nước); tỉ lệ tăng 1,18%; mật độ 160 người/$km^2$; thành thị 37,1%; nhiều dân tộc

II. Thế mạnh và hạn chế

  • Thế mạnh tự nhiên: cao nguyên đất badan + đồng bằng duyên hải + biển đảo; khí hậu cận xích đạo (nắng, gió → năng lượng tái tạo); sông tiềm năng thuỷ điện; rừng trên 5 triệu ha (thứ hai cả nước); khoáng sản (bô-xít, ti-tan, dầu khí)
  • Thế mạnh KT–XH: lao động (56,2% số dân), đa dạng văn hoá; hạ tầng (cảng biển, hành lang Đông – Tây, sân bay, khu kinh tế); chính sách ưu tiên; thị trường cửa ngõ xuất khẩu
  • Hạn chế: hạn hán mùa khô, bão; đồng bằng nhỏ hẹp đất cát nghèo; hạ tầng thiếu đồng bộ, thiếu lao động chuyên môn cao

III. Các ngành kinh tế

  • Khai thác – nuôi trồng hải sản: sản lượng thứ hai cả nước; khai thác xa bờ (cá biển 35,9% cả nước); nuôi tôm hùm, trai ngọc, rong biển
  • Giao thông vận tải biển: cảng loại I (Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hoà); Vân Phong trung chuyển quốc tế lớn nhất
  • Du lịch: du lịch biển đảo nổi trội; Đà Nẵng, Khánh Hoà, Lâm Đồng; doanh thu tăng nhanh
  • Khoáng sản: bô-xít – a-lu-min (Tân Rai, Nhân Cơ); dầu khí (lọc dầu Dung Quất); muối, cát thuỷ tinh, ti-tan
  • Thuỷ điện: thứ hai cả nước; Ialy, Sê San, Srêpôk, sông Ba, Đồng Nai
  • Cây công nghiệp lâu năm: lớn nhất nước ta (>50%); cà phê số một (92,7%), hồ tiêu đầu cả nước, cao su – chè thứ hai
  • Lâm nghiệp: khai thác gỗ tăng nhanh; trồng – bảo vệ rừng (rừng trồng mới 33,7% cả nước)
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy