Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 7: Dân số Việt Nam

I. Đặc điểm dân số

1. Quy mô và gia tăng dân số

  • Việt Nam là nước đông dân. Năm 2024, nước ta có 101,3 triệu người, đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới.
  • Ngoài ra còn có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.
  • Quy mô dân số lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.

Quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số giai đoạn 1979 – 2024 (theo Hình 7.1):

Năm 1979 1989 1999 2009 2019 2024
Quy mô dân số (triệu người) 52,7 64,4 76,5 86,0 96,5 101,3
Tỉ lệ tăng dân số (%) 2,16 2,10 1,51 1,06 1,15 1,03
Quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 – 2024
Quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 – 2024

2. Cơ cấu dân số

a) Cơ cấu dân số theo giới tính

  • Khá cân bằng. Năm 2024, tỉ lệ nam và nữ trong tổng số dân là 49,91%50,09% (cứ 100 nữ tương ứng trung bình có 99,6 nam).
  • Tuy nhiên, nước ta có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh: trong số trẻ sinh ra năm 2024, cứ 100 bé gái tương ứng bình quân có 111,4 bé trai.

b) Cơ cấu dân số theo tuổi

  • Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.
  • Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng và cũng bước vào thời kì già hoá dân số.

Bảng 7. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999 – 2024 (Đơn vị: %)

Nhóm tuổi 1999 2009 2019 2024
Dưới 15 tuổi 33,1 24,5 24,3 23,3
Từ 15 đến 64 tuổi 61,1 69,1 68,0 67,4
Từ 65 tuổi trở lên 5,8 6,4 7,7 9,3

c) Cơ cấu dân số theo dân tộc

  • Nước ta có 54 dân tộc anh em; dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15%.
  • Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng, miền; có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

d) Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn

  • Trình độ học vấn của người dân được nâng cao dần. Năm 2024, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 96,6%; số năm đi học trung bình của dân số từ 25 tuổi trở lên là 9,6 năm.
  • Tuy nhiên, trình độ học vấn có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng.

3. Phân bố dân cư

  • Năm 2024, mật độ dân số nước ta là 306 người/km$^2$, cao gấp khoảng 5 lần mật độ dân số thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
  • Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, lên tới 1 034 người/km$^2$; vùng Trung du và miền núi phía Bắc chỉ có 136 người/km$^2$, thấp nhất cả nước.
  • Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn chiếm 61,5% tổng số dân.
Bản đồ dân số Việt Nam năm 2024
Bản đồ dân số Việt Nam năm 2024

II. Thế mạnh và hạn chế về dân số

1. Thế mạnh

  • Dân số đông → nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ lớn, tạo thị trường tiêu thụ lớn, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Người Việt Nam ở nước ngoài cũng là nguồn lực quan trọng.
  • Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng → nguồn lao động dồi dào, đáp ứng nhân lực để phát triển nền kinh tế đa ngành và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
  • Mức sinh thấp, gia đình ít con, dân số tăng chậm → thuận lợi cho chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, nâng cao chất lượng dân số và chất lượng cuộc sống.

2. Hạn chế

  • Quy mô dân số lớn và tăng hằng năm → thách thức về an ninh lương thực, năng lượng; bảo đảm việc làm, giáo dục, y tế, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường,…
  • Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn → tăng chi phí cho an sinh xã hội, chăm sóc người cao tuổi, dịch vụ y tế,…
  • Phân bố dân cư chênh lệch lớn: nơi tập trung đông gây sức ép đến tài nguyên, môi trường, quá tải về việc làm, y tế, giáo dục; nơi thưa thớt thì thiếu lao động khai thác tài nguyên, khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội.

III. Chiến lược dân số

1. Mục tiêu của chiến lược

Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 (ban hành năm 2019) có các mục tiêu:

  • Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con), giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, các đối tượng.
  • Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người.
  • Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí.
  • Nâng cao chất lượng dân số.
  • Thúc đẩy phân bố dân số hợp lí và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lồng ghép các yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
  • Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực cho phát triển đất nước nhanh, bền vững.
  • Thích ứng với già hoá dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.

2. Giải pháp phát triển dân số

  • Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số.
  • Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và phát triển.
  • Phát triển mạng lưới dịch vụ nâng cao chất lượng dân số: tư vấn và khám sức khoẻ trước hôn nhân, kế hoạch hoá gia đình, tầm soát trước sinh và sơ sinh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và người cao tuổi, phát triển giáo dục và đào tạo,…
  • Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác dân số từ ngân sách Nhà nước và huy động nguồn lực xã hội.
  • Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số.

Bảng ôn tập số liệu trọng tâm

Nội dung Số liệu cần nhớ
Quy mô dân số (2024) 101,3 triệu người (thứ 3 Đông Nam Á, thứ 16 thế giới)
Tỉ lệ tăng dân số (2024) 1,03% (xu hướng giảm dần)
Cơ cấu giới tính (2024) nam 49,91% – nữ 50,09%
Tỉ số giới tính khi sinh (2024) 111,4 bé trai / 100 bé gái (mất cân bằng)
Nhóm dưới 15 tuổi (2024) 23,3% (xu hướng giảm)
Nhóm từ 65 tuổi trở lên (2024) 9,3% (xu hướng tăng → già hoá)
Số dân tộc 54 dân tộc (Kinh ~85%, thiểu số ~15%)
Tỉ lệ biết chữ từ 15 tuổi trở lên (2024) 96,6%; số năm đi học TB (từ 25 tuổi) là 9,6 năm
Mật độ dân số (2024) 306 người/km$^2$ (gấp ~5 lần thế giới)
Mật độ cao nhất – thấp nhất Đồng bằng sông Hồng 1 034; Trung du và miền núi phía Bắc 136 (người/km$^2$)
Tỉ lệ dân nông thôn (2024) 61,5%
Mức sinh thay thế (chiến lược 2030) 2,1 con/phụ nữ

Sơ đồ tóm tắt bài

BÀI 7: DÂN SỐ VIỆT NAM

I. Đặc điểm dân số

  • Quy mô và gia tăng: nước đông dân (101,3 triệu – 2024); tăng chậm lại, tỉ lệ tăng giảm dần
  • Cơ cấu dân số: giới tính cân bằng nhưng mất cân bằng khi sinh; cơ cấu dân số vàng + già hoá; 54 dân tộc (Kinh ~85%); trình độ học vấn nâng cao
  • Phân bố dân cư: mật độ 306 người/km$^2$, chênh lệch giữa các vùng; chủ yếu ở nông thôn (61,5%)

II. Thế mạnh và hạn chế

  • Thế mạnh: thị trường tiêu thụ lớn, thu hút đầu tư; lao động dồi dào (dân số vàng); mức sinh thấp → nâng chất lượng dân số
  • Hạn chế: sức ép việc làm – tài nguyên – môi trường; già hoá → tăng chi phí an sinh; phân bố chênh lệch

III. Chiến lược dân số (đến năm 2030, ban hành 2019)

  • Mục tiêu: duy trì mức sinh thay thế (2,1 con); cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số; phân bố hợp lí; phát huy dân số vàng; thích ứng già hoá
  • Giải pháp: hoàn thiện chính sách – pháp luật; giáo dục, truyền thông; phát triển dịch vụ nâng cao chất lượng dân số; bảo đảm nguồn lực; hợp tác quốc tế
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy