Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên
- 1. Công nghiệp khai thác than
- 2. Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên
- II. Công nghiệp sản xuất điện
- III. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
- IV. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
- V. Công nghiệp sản xuất đồ uống
- VI. Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục
- VII. Công nghiệp sản xuất giày, dép
- Bảng ôn tập
- Bảng tổng hợp đặc điểm phân bố các ngành công nghiệp
- Số liệu trọng tâm cần nhớ
- Sơ đồ tóm tắt bài
I. Công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên
1. Công nghiệp khai thác than
- Phát triển: nước ta có lịch sử khai thác than từ đầu thế kỉ XIX. Ngày nay, ngành than được đầu tư, áp dụng công nghệ mới tiên tiến, hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá đồng bộ để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạn chế tác động đến môi trường.
Bảng 17.1. Sản lượng than sạch khai thác của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu tấn)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Sản lượng than sạch | 44,8 | 41,7 | 44,6 | 45,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)
- Phân bố: than được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh, ngoài ra còn ở Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Ninh,… Than khai thác chủ yếu phục vụ công nghiệp nhiệt điện và xuất khẩu.
2. Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên
- Phát triển: ngành dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác những năm gần đây có biến động.
- Áp dụng nhiều công nghệ mới, tiên tiến: công nghệ khai thác dầu trong đá móng, công nghệ làm lạnh sâu dòng khí nguyên liệu, công nghệ nén khí thiên nhiên,… → gia tăng giá trị sản phẩm, giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
- Định hướng: phát triển theo hướng tăng cường chế biến sâu để đảm bảo nguồn năng lượng quốc gia.
- Phân bố:
- Dầu thô khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam với các mỏ Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc,…
- Khí tự nhiên khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu,…


II. Công nghiệp sản xuất điện
- Phát triển: hình thành và bắt đầu phát triển từ cuối thế kỉ XIX, hiện nay tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu điện năng. Sản lượng điện tăng mạnh, đến năm 2024 đạt 293,1 tỉ kWh.
- Cơ cấu nguồn điện: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác.
- Các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại, thông minh ngày càng được ứng dụng trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện.
a) Thuỷ điện
- Phân bố gắn liền với những vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn:
- Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu ở Trung du và miền núi phía Bắc.
- Ialy, Sê San 3, Sê San 4, Đồng Nai 4, Đại Ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Trị An, Cần Đơn ở Đông Nam Bộ,…
b) Nhiệt điện (gồm nhiệt điện than và nhiệt điện khí)
- Nhiệt điện than công suất lớn: Phả Lại, Quảng Ninh, Mông Dương, Hải Phòng ở Đồng bằng sông Hồng; Nghi Sơn, Vũng Áng ở Bắc Trung Bộ; Vĩnh Tân ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Duyên Hải ở Đồng bằng sông Cửu Long,…
- Nhiệt điện khí lớn chủ yếu ở phía Nam: Phú Mỹ, Nhơn Trạch ở Đông Nam Bộ; Cà Mau, Ô Môn ở Đồng bằng sông Cửu Long,…
c) Điện mặt trời, điện gió và nguồn khác
- Điện mặt trời, điện gió phát triển chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà máy điện mặt trời lớn ở Khánh Hoà, Đắk Lắk,…; điện gió mạnh ở Đắk Lắk, Cà Mau,…
- Điện rác: đã xây dựng và vận hành ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…
- Định hướng: để giảm phát thải CO₂, ngành điện đang từng bước chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
III. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
- Phát triển: ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu rất đa dạng: sản xuất linh kiện điện tử, máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng,…
Bảng 17.2. Sản lượng một số sản phẩm ngành điện tử, máy vi tính giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu cái)
| Sản phẩm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Máy in | 23,5 | 25,8 | 26,5 | 22,0 |
| Ti vi lắp ráp | 2,8 | 5,5 | 13,6 | 15,1 |
| Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình | 1,5 | 1,6 | 2,3 | 4,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)
- Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,…) nên ngành có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn và tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
- Phân bố: ở các địa phương có lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
- Định hướng: tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng giá trị nội địa,…
IV. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
- Phát triển: ngành phát triển từ lâu đời, dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Sản lượng nhìn chung tăng trong giai đoạn 2010 – 2024.
Bảng 17.3. Sản lượng một số sản phẩm ngành sản xuất, chế biến thực phẩm giai đoạn 2010 – 2024
| Sản phẩm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Thuỷ sản ướp đông (triệu tấn) | 1,3 | 1,7 | 2,2 | 2,1 |
| Dầu thực vật tinh luyện (triệu tấn) | 0,6 | 1,0 | 1,3 | 1,7 |
| Sữa tươi (triệu lít) | 520,6 | 1 027,9 | 1 296,8 | 1 601,6 |
| Gạo xay xát (triệu tấn) | 33,5 | 40,8 | 43,5 | 47,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)
- Chất lượng sản phẩm ngày càng nâng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm được đảm bảo nhờ áp dụng các công nghệ mới: công nghệ sinh học, công nghệ xử lí nhiệt, công nghệ bao bì và đóng gói,…
- Phân bố: rộng khắp cả nước dựa trên nguồn nguyên liệu tại chỗ, nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,…
- Định hướng: chú trọng công nghệ tự động hoá, quản lí chất lượng; phát triển chuỗi sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đa dạng hoá sản phẩm cho thị trường nội địa; mở rộng thị trường xuất khẩu, chủ động hội nhập quốc tế.
V. Công nghiệp sản xuất đồ uống
- Phát triển: là một trong những ngành có truyền thống lâu đời. Những năm gần đây áp dụng nhiều công nghệ mới (công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,…) nên chất lượng sản phẩm được cải thiện, giữ được thị phần trong nước và bước đầu xuất khẩu ra nước ngoài.
Bảng 17.4. Sản lượng một số sản phẩm ngành sản xuất đồ uống giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu lít)
| Sản phẩm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Nước khoáng | 458,5 | 877,3 | 1 140,6 | 1 085,8 |
| Nước tinh khiết | 1 342,9 | 2 390,1 | 2 606,2 | 2 941,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)
- Phân bố: tập trung ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh,…
- Định hướng: sản xuất theo hướng bền vững như sử dụng nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng – tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất,…
VI. Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục
- Phát triển: hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng hiện nay. Sản phẩm chính là sợi, vải, quần áo,… có sản lượng tăng liên tục.
Bảng 17.5. Sản lượng một số sản phẩm ngành dệt và sản xuất trang phục giai đoạn 2010 – 2024
| Sản phẩm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Sợi (triệu tấn) | 0,8 | 1,9 | 3,3 | 4,4 |
| Vải (triệu m²) | 1 176,9 | 1 525,6 | 2 377,0 | 3 159,1 |
| Quần áo mặc thường (triệu cái) | 2 604,5 | 4 320,0 | 5 406,8 | 5 929,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)
- Nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị hiếu khách hàng trong và ngoài nước về chất lượng và mẫu mã nhờ công nghệ, kĩ thuật hiện đại. Đặc biệt công nghệ in 3D được áp dụng từ kéo sợi, nguyên liệu sợi đến hiệu ứng dệt, công nghệ nhuộm, may mặc, đóng gói,…
- Phân bố: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng,…
- Định hướng: chuyển từ gia công sang các hình thức sản xuất đòi hỏi năng lực cao hơn về quản lí chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, thiết kế và xây dựng thương hiệu, gắn với quản lí chất lượng, quản lí lao động và bảo vệ môi trường theo chuẩn mực quốc tế.
VII. Công nghiệp sản xuất giày, dép
- Phát triển: là ngành truyền thống của nước ta. Từ năm 2010 đến nay phát triển nhanh, sản phẩm giày, dép trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
- Được đẩy mạnh tự động hoá, tích hợp hệ thống hoá trong sản xuất, thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu để phù hợp với chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Phân bố: tập trung ở Hà Nội và các địa phương phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,…
- Định hướng: phát triển hiệu quả, bền vững theo mô hình kinh tế tuần hoàn; hoàn thiện chuỗi giá trị sản xuất trong nước, tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển một số thương hiệu mang tầm khu vực và thế giới.

Bảng ôn tập
Bảng tổng hợp đặc điểm phân bố các ngành công nghiệp
| Ngành công nghiệp | Đặc điểm phát triển | Phân bố chính |
|---|---|---|
| Khai thác than | Lịch sử từ đầu thế kỉ XIX; cơ giới hoá, tự động hoá | Quảng Ninh (chủ yếu); Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Ninh |
| Khai thác dầu thô, khí tự nhiên | Phát triển muộn hơn than; sản lượng biến động | Dầu thô: mỏ Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc (thềm lục địa phía nam); khí: bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu |
| Sản xuất điện | Từ cuối thế kỉ XIX; 2024 đạt 293,1 tỉ kWh | Thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu…); nhiệt điện (Phả Lại, Phú Mỹ…); điện gió, mặt trời (Nam Trung Bộ – Tây Nguyên, ĐB sông Cửu Long) |
| Điện tử, máy vi tính | Xuất hiện muộn; tăng trưởng cao | Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai |
| Sản xuất, chế biến thực phẩm | Lâu đời; nguyên liệu dồi dào | Rộng khắp; nhất là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ |
| Sản xuất đồ uống | Truyền thống lâu đời | Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh |
| Dệt và sản xuất trang phục | Hình thành từ sớm; ngành quan trọng | Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng |
| Sản xuất giày, dép | Truyền thống; mặt hàng xuất khẩu chủ lực | Hà Nội và phía Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai) |
Số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu |
|---|---|
| Sản lượng than sạch 2024 | 45,3 triệu tấn |
| Sản lượng điện 2024 | 293,1 tỉ kWh |
| Lịch sử khai thác than | từ đầu thế kỉ XIX |
| Lịch sử sản xuất điện | từ cuối thế kỉ XIX |
| Sữa tươi 2024 | 1 601,6 triệu lít (tăng mạnh) |
| Gạo xay xát 2024 | 47,4 triệu tấn |
Sơ đồ tóm tắt bài
I. Khai thác than, dầu thô, khí tự nhiên
- Than: từ đầu thế kỉ XIX; chủ yếu ở Quảng Ninh; phục vụ nhiệt điện, xuất khẩu
- Dầu thô: mỏ Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc (thềm lục địa phía nam)
- Khí tự nhiên: bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu
II. Sản xuất điện (2024: 293,1 tỉ kWh)
- Thuỷ điện: Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu, Ialy, Trị An…
- Nhiệt điện: than (Phả Lại, Quảng Ninh…), khí (Phú Mỹ, Cà Mau…)
- Năng lượng tái tạo: điện mặt trời, điện gió (Nam Trung Bộ – Tây Nguyên, ĐB sông Cửu Long)
III. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
- Xuất hiện muộn, tăng trưởng cao; Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai
IV. Sản xuất, chế biến thực phẩm
- Lâu đời, nguyên liệu dồi dào; phân bố rộng khắp
V. Sản xuất đồ uống
- Truyền thống lâu đời; Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh
VI. Dệt và sản xuất trang phục
- Ngành quan trọng; sợi, vải, quần áo tăng liên tục; chuyển từ gia công sang thiết kế, thương hiệu
VII. Sản xuất giày, dép
- Mặt hàng xuất khẩu chủ lực; Hà Nội và phía Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai); mô hình kinh tế tuần hoàn

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
