Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc

I. Khái quát

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

  • Vùng gồm 9 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
  • Diện tích khoảng 92,5 nghìn $km^2$ (năm 2024).
  • Tiếp giáp hai nước láng giềng Trung Quốc và Lào; giáp hai vùng Đồng bằng sông HồngBắc Trung Bộ.
  • Là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.
  • Vị trí đặc biệt quan trọng: có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với các nước láng giềng; tiếp giáp hai vùng kinh tế, tạo điều kiện hỗ trợ và trao đổi hàng hoá.

2. Dân số

  • Năm 2024: số dân khoảng 12,6 triệu người (chiếm 12,4% số dân cả nước).
  • Tỉ lệ tăng dân số 1,21%.
  • Mật độ dân số trung bình 136 người/$km^2$ (thấp nhất cả nước).
  • Tỉ lệ dân thành thị 23,9% (thấp nhất cả nước).
  • Có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Thái, Mường, HMông, Tày, Nùng, Dao,…
Bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc

II. Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế

1. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về khoáng sản

a) Thế mạnh

  • Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta. Một số loại có trữ lượng tương đối lớn:
    • Than: Lạng Sơn, Thái Nguyên
    • Sắt: Lào Cai, Tuyên Quang
    • Đồng: Sơn La, Lào Cai
    • Thiếc: Cao Bằng, Tuyên Quang
    • Đất hiếm: Lai Châu
    • A-pa-tít: Lào Cai
    • Chì – kẽm: Thái Nguyên, Tuyên Quang
    • Đá vôi, đá xây dựng: nhiều tỉnh trong vùng
    • Nước khoáng: Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang
  • Chất lượng nguồn lao động được nâng cao, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, ứng dụng khoa học – công nghệ giúp khai thác và chế biến thuận lợi hơn.

b) Khai thác thế mạnh

  • Các khoáng sản chủ yếu được khai thác: than, a-pa-tít, đá vôi, nước khoáng, chì – kẽm, thiếc, đất hiếm,…
  • Dùng làm nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác. Một số nhà máy nhiệt điện than: Na Dương (Lạng Sơn) công suất 110 MW, An Khánh (Thái Nguyên) công suất 120 MW.
  • Sản phẩm công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật: xi măng, phân bón,…
  • Hướng phát triển: đẩy mạnh thăm dò, tăng cường cơ sở hạ tầng, đầu tư công nghệ khai thác gắn với chế biến để nâng cao giá trị; chú trọng bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Bản đồ khai thác một số thế mạnh chủ yếu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024
Bản đồ khai thác một số thế mạnh chủ yếu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024

2. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về thuỷ điện

a) Thế mạnh

  • tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
  • Riêng hệ thống sông Hồng chiếm trên 30% trữ lượng thuỷ năng cả nước (11 triệu kW), trong đó sông Đà gần 6 triệu kW.
  • Ngoài ra có nhiều sông, suối thuận lợi xây dựng các nhà máy thuỷ điện công suất vừa và nhỏ.
  • Nhu cầu sử dụng điện tăng, khoa học – công nghệ tiên tiến, chính sách phù hợp, nguồn vốn lớn là động lực thúc đẩy ngành phát triển.

b) Khai thác thế mạnh

  • Trên sông Đà, có ba nhà máy thuỷ điện lớn nhất cả nước: Sơn La (2 400 MW), Hoà Bình (2 400 MW), Lai Châu (1 200 MW).
  • Các nhà máy khác: Huội Quảng (520 MW), Tuyên Quang (342 MW), Bản Chát (220 MW), Thác Bà (120 MW),… cùng nhiều nhà máy công suất vừa và nhỏ.
  • Phát triển thuỷ điện cung cấp năng lượng cho vùng và cả nước, tạo động lực phát triển.
  • Hướng phát triển: đảm bảo hài hoà lợi ích kinh tế – xã hội – môi trường (giữa thuỷ điện, thuỷ lợi, nuôi trồng thuỷ sản và du lịch lòng hồ); ổn định cuộc sống cho cư dân tái định cư; bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.

3. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau

a) Thế mạnh

  • Địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên tương đối bằng phẳng; đất feralit chiếm diện tích lớn trên các cao nguyên và đồi núi thấp → hình thành các vùng chuyên canh tập trung.
  • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao → thuận lợi trồng cây và rau nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới.
  • Lao động có kinh nghiệm canh tác trên đất dốc; chính sách phát triển nông nghiệp hàng hoá, hữu cơ; ứng dụng khoa học – công nghệ; thị trường tiêu thụ mở rộng trong và ngoài nước.

b) Khai thác thế mạnh

Cây công nghiệp: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ ba cả nước (sau Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ). Cây lâu năm chủ yếu là chè, cà phê,…

  • Chè là cây công nghiệp quan trọng số một của vùng. Năm 2024, diện tích đạt 99,5 nghìn ha, chiếm 81,6% tổng diện tích chè cả nước. Trồng nhiều nhất ở Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ. Sản phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, EU,…
  • Cà phê chiếm khoảng 4% diện tích cà phê cả nước, trồng chủ yếu ở Sơn La và Điện Biên.

Cây ăn quả: phát triển mạnh, cơ cấu đa dạng, chiếm khoảng 18% diện tích cây ăn quả cả nước (năm 2024). Trồng nhiều: xoài, nhãn, mận (Sơn La); đào, lê (Lai Châu, Điện Biên); cam, quýt, bưởi (Tuyên Quang, Phú Thọ).

Rau và cây dược liệu: diện tích rau (nhất là rau cận nhiệt và ôn đới) khá lớn: su su, bắp cải, cà chua, súp lơ, cải thảo,… trồng nhiều ở Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang. Cây dược liệu quý (đương quy, đỗ trọng, tam thất, sâm,…) trồng dưới tán rừng ở Lai Châu, Cao Bằng, Lào Cai,…

  • Hướng phát triển: đẩy mạnh nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp an toàn, hữu cơ; tăng diện tích cây ăn quả, phát triển cây dược liệu gắn với công nghiệp chế biến.
Thu hoạch chè ở Mộc Châu, Sơn La
Thu hoạch chè ở Mộc Châu, Sơn La

4. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn

a) Thế mạnh

  • Có một số cao nguyên khá bằng phẳng (Mộc Châu, Sơn La,…); nhiều đồng cỏ tự nhiên cùng điều kiện khí hậu, nguồn nước thuận lợi cho chăn nuôi, đặc biệt là gia súc lớn.
  • Cơ sở chế biến thức ăn, chuồng trại, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi được đầu tư đồng bộ, hiện đại hơn; ứng dụng công nghệ mới; thị trường tiêu thụ mở rộng.

b) Khai thác thế mạnh

  • Các loại gia súc lớn phổ biến: trâu, bò, ngựa.
  • Trâu: số lượng lớn nhất cả nước; nuôi nhiều ở Tuyên Quang, Điện Biên, Sơn La.
  • Bò: số lượng bò lấy thịt và lấy sữa có xu hướng tăng; Sơn La có số lượng lớn nhất vùng với 388,5 nghìn con, chiếm 33,5% tổng đàn bò cả vùng (năm 2024); bò sữa nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).
  • Ngựa: là nét đặc trưng của vùng; nuôi nhiều nhất ở Tuyên Quang, Lào Cai,…

Bảng 24. Số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và tỉ lệ so với cả nước giai đoạn 2010 – 2024

Năm Trâu – Số lượng (nghìn con) Trâu – Tỉ lệ so với cả nước (%) Bò – Số lượng (nghìn con) Bò – Tỉ lệ so với cả nước (%)
2010 1 601,3 54,9 1 025,1 17,4
2015 1 430,2 55,5 958,2 16,7
2024 1 130,1 55,6 1 195,1 19,2
  • Hướng phát triển: chăn nuôi theo hướng tập trung, an toàn dịch bệnh, quy mô phù hợp, hiệu quả cao; đầu tư cơ sở chế biến thức ăn để chủ động nguồn thức ăn; tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ; đẩy mạnh công nghiệp chế biến, đa dạng hoá sản phẩm chăn nuôi.

III. Ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh

  • Vùng có diện tích rộng, nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Việc phát triển kinh tế không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn góp phần củng cố sức mạnh quốc phòng, an ninh.
  • Vùng tiếp giáp Trung Quốc và Lào, có nhiều cửa khẩu thông thương. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu tạo thuận lợi cho giao lưu, hợp tác và hội nhập → gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh.
  • Vùng là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số, có nhiều căn cứ địa cách mạng. Phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, thực hiện chủ trương đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn → ổn định trật tự xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

Bảng ôn tập số liệu trọng tâm

Nội dung Số liệu cần nhớ
Số tỉnh trong vùng 9 tỉnh
Diện tích khoảng 92,5 nghìn $km^2$ (2024)
Vị trí đặc biệt vùng duy nhất không giáp biển; giáp Trung Quốc, Lào
Số dân (2024) khoảng 12,6 triệu người (12,4% cả nước)
Tỉ lệ tăng dân số 1,21%
Mật độ dân số 136 người/$km^2$ (thấp nhất cả nước)
Tỉ lệ dân thành thị 23,9% (thấp nhất cả nước)
Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta; sông Hồng trên 30% (11 triệu kW), sông Đà gần 6 triệu kW
3 nhà máy thuỷ điện lớn nhất cả nước (sông Đà) Sơn La (2 400 MW), Hoà Bình (2 400 MW), Lai Châu (1 200 MW)
Nhiệt điện than Na Dương – Lạng Sơn (110 MW); An Khánh – Thái Nguyên (120 MW)
Diện tích chè (2024) 99,5 nghìn ha, chiếm 81,6% cả nước
Diện tích cà phê khoảng 4% cả nước (Sơn La, Điện Biên)
Diện tích cây ăn quả (2024) khoảng 18% cả nước
Chăn nuôi trâu số lượng lớn nhất cả nước
Đàn bò Sơn La (2024) 388,5 nghìn con (33,5% đàn bò cả vùng)
Vị thế chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ ba cả nước

Sơ đồ tóm tắt bài

I. Khái quát

  • Vị trí, phạm vi: 9 tỉnh; ~92,5 nghìn $km^2$; giáp Trung Quốc, Lào; vùng duy nhất không giáp biển; nhiều cửa khẩu
  • Dân số: ~12,6 triệu người; mật độ 136 người/$km^2$ và tỉ lệ thành thị 23,9% (đều thấp nhất cả nước); nhiều dân tộc

II. Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế

  • Khoáng sản: giàu bậc nhất nước ta (than, sắt, đồng, thiếc, đất hiếm, a-pa-tít, chì – kẽm); khai thác gắn nhiệt điện (Na Dương, An Khánh), xi măng, phân bón
  • Thuỷ điện: tiềm năng lớn nhất nước ta; sông Đà có 3 nhà máy lớn nhất (Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu)
  • Cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau: chuyên canh lớn thứ ba cả nước; chè số một (81,6% cả nước); cà phê; cây ăn quả; rau và cây dược liệu
  • Chăn nuôi gia súc lớn: trâu (nhiều nhất cả nước), bò (Sơn La, bò sữa Mộc Châu), ngựa (nét đặc trưng)

III. Ý nghĩa đối với quốc phòng, an ninh

  • Khu kinh tế cửa khẩu → gắn kết kinh tế với quốc phòng, an ninh
  • Nâng cao đời sống, bảo tồn văn hoá, đại đoàn kết dân tộc → ổn định trật tự xã hội
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy