Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 30: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ

I. Khái quát

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

  • Vùng gồm Thành phố Hồ Chí Minh2 tỉnh: Đồng Nai và Tây Ninh.
  • Diện tích hơn 28 nghìn $km^2$ (năm 2024).
  • Tiếp giáp nước láng giềng Cam-pu-chia; giáp vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; phía đông nam có vùng biển rộng với một số đảo, quần đảo, lớn nhất là quần đảo Côn Sơn.
  • Thành phố Hồ Chí Minhcực tăng trưởng, trung tâm kinh tế và là đầu mối giao thông lớn bậc nhất cả nước.
  • Vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế, đẩy mạnh liên kết kinh tế với các vùng khác, mở rộng giao thương quốc tế.

2. Dân số

  • Năm 2024: số dân gần 21 triệu người (chiếm 20,7% số dân cả nước).
  • Tỉ lệ tăng dân số 1,12%.
  • Mật độ dân số 749 người/$km^2$.
  • Tỉ lệ dân thành thị 62,8% (cao nhất cả nước).
  • Các dân tộc sinh sống: Kinh, Hoa, Khơ-me, Chăm,…

II. Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a) Thế mạnh

  • Địa hình và đất: địa hình tương đối bằng phẳng → thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị,… Đất badanđất xám trên phù sa cổ chiếm phần lớn diện tích tự nhiên; ngoài ra có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây,… Các loại đất thích hợp trồng cây công nghiệp, hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.
  • Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, phân hai mùa mưa – khô rõ rệt → thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới và các hoạt động kinh tế khác.
  • Nguồn nước: hệ thống sông Sài Gòn, sông Bé,… có giá trị về thuỷ lợi, giao thông vận tải; hệ thống sông Đồng Nai có giá trị lớn nhất về thuỷ điện. Các hồ thuỷ điện, hồ thuỷ lợi lớn như hồ Trị An, Dầu Tiếng,… cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
  • Rừng: diện tích và trữ lượng không lớn, song có giá trị cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy. Có giá trị bảo tồn: Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ và các vườn quốc gia Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lò Gò – Xa Mát, Côn Đảo.
  • Khoáng sản: nổi bật và giá trị nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên ở thềm lục địa thuộc các bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn. Ngoài ra còn có bô-xít, sét, cao lanh,…
  • Biển: vùng biển giàu tiềm năng dầu khí, hải sản; có một số bãi tắm đẹp, cảnh quan đảo đặc sắc,… → phát triển tổng hợp kinh tế biển.

b) Hạn chế

  • Mùa khô kéo dài 4 đến 5 tháng, gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
  • Tác động của biến đổi khí hậu, hiện tượng ngập úng do triều cường, xâm nhập mặn ở vùng ven biển ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt.

2. Điều kiện kinh tế – xã hội

a) Thế mạnh

  • Dân cư và lao động: số dân đông, tỉ suất nhập cư thường cao, người nhập cư đa phần trong độ tuổi lao động → nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất. Lao động năng động trong nền kinh tế thị trường, tỉ lệ đã qua đào tạo cao hơn mức trung bình cả nước.
  • Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật phát triển đồng bộ, hiện đại, đặc biệt là giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
  • Chính sách, đầu tư và khoa học – công nghệ: nhiều chính sách linh hoạt thu hút đầu tư; số dự án và số vốn đầu tư nước ngoài luôn đứng đầu cả nước; đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao khoa học – công nghệ.
  • Thành phố Hồ Chí Minhđô thị đặc biệt — trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hoá, giáo dục – đào tạo,… lớn hàng đầu cả nước, có sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng.

b) Hạn chế

  • Việc nhập cư tập trung vào các đô thị lớn và sự di dân nông thôn – thành thị nội vùng làm nảy sinh khó khăn về cơ sở hạ tầng, việc làm, nhà ở, các vấn đề xã hội khác và môi trường.
Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

III. Phát triển các ngành kinh tế

  • Quy mô GRDP của vùng tăng liên tục, năm 2024 chiếm 31,5% GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại hoá.

Bảng 30.1. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: %)

Cơ cấu GRDP Năm 2010 Năm 2024
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 5,6 4,8
Công nghiệp và xây dựng 45,6 41,4
– Trong đó: Công nghiệp 41,5 38,1
Dịch vụ 38,4 44,1
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 10,4 9,7

1. Công nghiệp

  • Năm 2024, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP, riêng công nghiệp chiếm 38,1%. Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng chiếm 34,9% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.
  • Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng hiện đại hơn: nhóm ngành khai khoáng giảm; nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng và giữ vai trò chủ đạo.

Một số ngành công nghiệp nổi trội:

  • Công nghiệp khai thác và chế biến dầu thô, khí tự nhiên: là ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng, giữ vai trò quan trọng đối với cả nước. Dầu thô cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước và xuất khẩu. Khí tự nhiên được khai thác từ hai nguồn: khí đồng hành từ các mỏ dầu và khí tự nhiên từ các mỏ Lan Tây, Lan Đỏ,… → cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện lớn, sản xuất phân đạm, chế biến các chế phẩm từ khí.
  • Công nghiệp sản xuất điện: gồm nhiệt điện, thuỷ điện và điện từ năng lượng tái tạo. Nhiệt điện chủ yếu là điện khíTổ hợp nhiệt điện Phú Mỹ lớn nhất, tổng công suất thiết kế khoảng 4 000 MW; các nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Thủ Đức, Hiệp Phước, Nhơn Trạch,… ngày càng mở rộng công suất. Thuỷ điện quan trọng: Trị An (400 MW), Thác Mơ (150 MW)Cần Đơn (77,6 MW). Năng lượng tái tạo được chú ý, nhất là năng lượng mặt trời.
  • Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính: phát triển mạnh nhờ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung ở các địa bàn thuận lợi cho xuất khẩu.
  • Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống: phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành phố nhờ lợi thế nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường.
  • Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép: phát triển từ lâu, dựa trên nguồn lao động dồi dào; phục vụ xuất khẩu.
  • Các ngành khác: sản xuất hoá chất, sản xuất kim loại, cơ khí, sản xuất ô tô và xe có động cơ khác, sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy,…
  • Đông Nam Bộ là vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất cả nước, tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí MinhĐồng Nai.
  • Định hướng: tập trung phát triển các ngành công nghiệp quan trọng, hàm lượng kĩ thuật cao như cơ khí chế tạo, sản xuất dầu mỏ tinh chế, vật liệu mới, điện tử, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, công nghiệp công nghệ số,…
Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ năm 2024
Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ năm 2024

2. Dịch vụ

  • Ngành dịch vụ phát triển nhanh, tăng về quy mô và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP; các hoạt động dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu cả nước.

a) Giao thông vận tải

  • Phát triển mạnh, chất lượng tốt hàng đầu cả nước với đầy đủ các loại hình:
    • Đường bộ: các tuyến quốc lộ 1, 13, 51, 22, 14,…; các tuyến cao tốc được tăng cường, mở rộng (Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương – Mỹ Thuận,…); các tuyến cao tốc đang xây dựng (Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài, Biên Hoà – Vũng Tàu,…).
    • Đường sắt: có tuyến đường sắt Thống Nhất, đường sắt đô thị ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đường thuỷ nội địa, đường biển (cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu, cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh) và đường hàng không (cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất có năng lực vận chuyển đứng đầu cả nước, cảng hàng không quốc tế Long Thành đã đi vào khai thác).
    • Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn nhất vùng và cả nước.

b) Thương mại

  • Nội thương phát triển mạnh. Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đứng đầu cả nước (chiếm 28,9% cả nước); phát triển sớm và nhanh các trung tâm thương mại, siêu thị, thương mại điện tử,…
  • Trị giá xuất khẩu chiếm 33,3% tổng trị giá xuất khẩu cả nước (năm 2024). Thành phố Hồ Chí MinhĐồng Nai là những địa phương có trị giá xuất khẩu lớn, đứng hàng đầu.

c) Du lịch

  • Ngày càng đóng vai trò quan trọng; doanh thu du lịch lữ hành chiếm tỉ trọng cao trong cả nước. Năm 2021, do ảnh hưởng đại dịch COVID-19, doanh thu giảm mạnh nhưng sau đó tăng nhanh trở lại.

Bảng 30.2. Doanh thu du lịch lữ hành của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 – 2024

Năm 2010 2015 2020 2021 2024
Doanh thu (nghìn tỉ đồng) 10,0 18,8 8,3 3,5 32,5
Tỉ lệ so với cả nước (%) 64,5 61,8 50,3 38,9 41,1
  • Sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện (MICE); du lịch đô thị gắn với công nghiệp văn hoá và kinh tế ban đêm; du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo;… Thành phố Hồ Chí Minh phát triển du lịch mạnh nhất vùng và cả nước. Các điểm nổi bật: Dinh Độc Lập, biển Vũng Tàu, núi Bà Đen, cửa khẩu Mộc Bài, hồ Dầu Tiếng,…

d) Bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng

  • Bưu chính viễn thông phát triển sớm, mạnh nhất so với các vùng khác, đi đầu trong chuyển đổi số.
  • Tài chính ngân hàng phát triển mạnh, đa dạng, chuyển đổi số: hệ thống ngân hàng, sàn giao dịch chứng khoán, bảo hiểm,…

3. Nông nghiệp

a) Trồng trọt

  • Là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước, mức độ tập trung hoá và trình độ thâm canh cao. Diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2024 chiếm 35,7% cả nước. Cây chủ yếu: cao su, điều, hồ tiêu,…

Bảng 30.3. Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2024

Loại cây 2010 – Diện tích (nghìn ha) 2010 – % cả nước 2024 – Diện tích (nghìn ha) 2024 – % cả nước
Cao su 441,4 58,9 537,5 59,1
Điều 225,7 59,5 183,2 61,9
Hồ tiêu 25,3 49,3 30,8 28,1
  • Cao su luôn đứng đầu về diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng, cũng như diện tích cao su cả nước. Điều có diện tích lớn thứ hai (sau cao su) và đứng đầu cả nước về diện tích điều. Hồ tiêu diện tích không lớn nhưng đứng thứ hai cả nước (sau Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên). Hầu hết cây công nghiệp lâu năm tập trung ở Đồng Nai, Tây Ninh. Ngoài ra có cây công nghiệp hàng năm như mía, lạc tập trung ở Tây Ninh.
  • Cây ăn quả ngày càng mở rộng, đạt khoảng 176 nghìn ha năm 2024: sầu riêng, xoài, bưởi, mít, chôm chôm,… Đồng Nai chiếm gần 57% tổng diện tích cây ăn quả của vùng.

b) Chăn nuôi

  • Phát triển theo hướng công nghiệp, quy trình khép kín, ứng dụng công nghệ cao với quy mô lớn; số lượng gia súc, gia cầm tăng qua các năm.

Bảng 30.4. Số lượng một số vật nuôi vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 – 2024

Vật nuôi 2010 2015 2020 2024
Bò (nghìn con) 521,3 469,6 536,9 507,9
Lợn (nghìn con) 2 759,1 3 652,8 4 071,4 5 431,2
Gia cầm (triệu con) 31,2 45,7 68,1 83,5
  • là vật nuôi quan trọng (gồm bò thịt và bò sữa), tập trung chủ yếu ở Tây Ninh (khoảng 40% số lượng bò toàn vùng). Năm 2024, số lượng lợn tăng gấp 2 lần so với năm 2010 và chiếm 20,5% cả nước; số lượng gia cầm chiếm 14,3% cả nước. Đồng Nai có số lượng lợn và gia cầm lớn nhất vùng (chiếm 65,9% lợn và 41,6% gia cầm toàn vùng).
  • Định hướng: tập trung phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi theo hướng thâm canh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến, nâng cao thương hiệu sản phẩm, theo hình thức liên kết chuỗi giá trị bền vững.

4. Phát triển kinh tế biển

Đông Nam Bộ có vùng biển rộng với tiềm năng vượt trội để phát triển các ngành kinh tế biển.

a) Giao thông vận tải biển

  • Vùng biển gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng vịnh nước sâu → xây dựng cảng biển. Có hệ thống cảng biển lớn, hiện đại, năng lực vận tải lớn bậc nhất cả nước: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Định hướng: phát triển hệ thống cảng biển nước sâu (ở Thành phố Hồ Chí Minh) thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế, kết nối các tuyến hàng hải quan trọng, trung chuyển hàng hoá trong và ngoài nước.

b) Khai thác khoáng sản biển

  • Vùng sở hữu thềm lục địa có trữ lượng dầu, khí lớn nhất cả nước. Khai thác và chế biến dầu khí là ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng góp lớn vào GRDP. Năm 2024, sản lượng chiếm gần 83% sản lượng dầu thô và hơn 73% sản lượng khí tự nhiên cả nước. Khai thác dầu khí tạo cơ sở cho công nghiệp sản xuất điện khí, phân bón.
  • Định hướng: đẩy mạnh tìm kiếm, thăm dò; nâng cao hệ số thu hồi dầu; thu hút đầu tư lọc, hoá dầu theo hướng chế biến sâu; chú ý bảo vệ môi trường.

c) Du lịch biển, đảo

  • Vùng ven biển và trên các đảo có nhiều bãi tắm, cảnh quan đẹp (Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải,…), hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc sắc (Cần Giờ), Vườn quốc gia Côn Đảo,… → phát triển du lịch xanh, du lịch sinh thái biển. Vũng Tàu, Côn Đảo là các điểm du lịch biển, đảo nổi bật.
  • Định hướng: phát triển bền vững, cao cấp theo mô hình kinh tế tuần hoàn, xanh,… đặc biệt tại khu vực Vũng Tàu, Côn Đảo.

d) Khai thác và nuôi trồng hải sản

  • Vùng biển giàu nguồn lợi hải sản, có ngư trường Lâm Đồng – Khánh Hoà – Thành phố Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh khai thác xa bờ, chủ yếu là cá biển. Năm 2024, sản lượng cá biển khai thác chiếm 74,6% tổng sản lượng thuỷ sản khai thác của vùng và 8,9% sản lượng cá biển khai thác cả nước.
  • Khu vực ven biển Thành phố Hồ Chí Minh còn nuôi trồng hải sản giá trị cao, gắn với dịch vụ nghề cá và công nghiệp chế biến.
  • Định hướng: phát triển khai thác xa bờ theo quy định pháp luật và nuôi trồng hải sản công nghệ cao, gắn với bảo vệ môi trường và nguồn lợi biển.
Sản lượng cá biển khai thác của vùng giai đoạn 2010 – 2024
Sản lượng cá biển khai thác của vùng giai đoạn 2010 – 2024
  • Các ngành kinh tế biển được phát triển theo hướng bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trở thành vùng động lực tăng trưởng kinh tế biển của Việt Nam.

IV. Vấn đề bảo vệ môi trường

1. Phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường

  • Phát triển kinh tế đặt ra nhiều thách thức về bảo vệ môi trường: phát triển công nghiệp tập trung → gia tăng ô nhiễm không khí, đất, nước, biển; phát triển các ngành kinh tế biển → nguy cơ suy thoái môi trường biển và ven biển; phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm → tác động xấu tới môi trường đất, nước,…
  • Phát triển kinh tế theo hướng xanh, bền vững sẽ tác động tích cực và góp phần bảo vệ môi trường. Kinh tế phát triển tạo nguồn đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện các dự án bảo vệ, cải tạo môi trường.

2. Bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế – xã hội

  • Bảo vệ môi trường góp phần phát triển kinh tế hiệu quả, bền vững, tạo thuận lợi cho sinh hoạt của dân cư theo hướng văn minh.
  • Giúp các hoạt động kinh tế (công nghiệp, dịch vụ, các ngành kinh tế biển,…) duy trì hoạt động và mang lại hiệu quả cao; tạo môi trường trong lành cho các hoạt động xã hội, nhất là tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giải quyết các vấn đề quá tải hạ tầng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm ở khu vực tập trung công nghiệp và dân cư → đẩy mạnh hoạt động kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Bảo vệ môi trường biển, triển khai giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, ngập lụt đô thị và nước biển dâng → thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển của vùng.

Bảng ôn tập số liệu trọng tâm

Nội dung Số liệu cần nhớ
Phạm vi lãnh thổ TP Hồ Chí Minh + 2 tỉnh (Đồng Nai, Tây Ninh)
Diện tích hơn 28 nghìn $km^2$ (2024)
Vị trí đặc biệt giáp Cam-pu-chia; có quần đảo Côn Sơn; có TP Hồ Chí Minh
Số dân (2024) gần 21 triệu người (20,7% cả nước)
Tỉ lệ tăng dân số 1,12%
Mật độ dân số 749 người/$km^2$
Tỉ lệ dân thành thị 62,8% (cao nhất cả nước)
Quy mô GRDP (2024) chiếm 31,5% GDP cả nước
Cơ cấu GRDP (2024) Dịch vụ 44,1%, Công nghiệp & xây dựng 41,4%, N–L–TS 4,8%
Giá trị sản xuất công nghiệp (2024) chiếm 34,9% cả nước
Nhiệt điện lớn nhất Tổ hợp Phú Mỹ (~4 000 MW)
Thuỷ điện Trị An (400 MW), Thác Mơ (150 MW), Cần Đơn (77,6 MW)
Khu công nghiệp nhiều nhất cả nước (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai)
Tổng mức bán lẻ (2024) đứng đầu cả nước (28,9%)
Trị giá xuất khẩu (2024) chiếm 33,3% cả nước
Diện tích cây CN lâu năm (2024) chiếm 35,7% cả nước; cao su đứng đầu, điều thứ hai, hồ tiêu thứ hai cả nước
Diện tích cây ăn quả (2024) khoảng 176 nghìn ha (Đồng Nai gần 57%)
Chăn nuôi (2024) lợn chiếm 20,5%, gia cầm 14,3% cả nước
Dầu khí (2024) dầu thô gần 83%, khí tự nhiên hơn 73% cả nước
Cá biển khai thác (2024) chiếm 8,9% sản lượng cá biển khai thác cả nước

Sơ đồ tóm tắt bài

I. Khái quát

  • Vị trí, phạm vi: TP Hồ Chí Minh + 2 tỉnh; hơn 28 nghìn $km^2$; giáp Cam-pu-chia; quần đảo Côn Sơn; TP Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng
  • Dân số: gần 21 triệu người (20,7% cả nước); tỉ lệ tăng 1,12%; mật độ 749 người/$km^2$; thành thị 62,8% (cao nhất cả nước)

II. Thế mạnh và hạn chế

  • Tự nhiên: địa hình bằng phẳng + đất badan, đất xám; khí hậu cận xích đạo; sông Đồng Nai thuỷ điện; rừng bảo tồn (Cần Giờ, Cát Tiên…); khoáng sản dầu khí (bể Cửu Long, Nam Côn Sơn); biển tổng hợp. Hạn chế: mùa khô thiếu nước, triều cường – xâm nhập mặn
  • Kinh tế – xã hội: lao động dồi dào, chất lượng cao; hạ tầng đồng bộ; FDI đứng đầu cả nước; TP Hồ Chí Minh đô thị đặc biệt. Hạn chế: sức ép nhập cư – đô thị hoá

III. Phát triển các ngành kinh tế (GRDP = 31,5% cả nước)

  • Công nghiệp (34,9% cả nước): dầu khí mũi nhọn, điện (Phú Mỹ), điện tử, chế biến thực phẩm, dệt may – giày dép; khu CN nhiều nhất cả nước
  • Dịch vụ: giao thông (TP HCM đầu mối lớn nhất); thương mại (bán lẻ đứng đầu, xuất khẩu 33,3%); du lịch (MICE, TP HCM); bưu chính viễn thông – tài chính ngân hàng
  • Nông nghiệp: cây CN lâu năm hàng đầu (cao su, điều, hồ tiêu); cây ăn quả (Đồng Nai); chăn nuôi công nghiệp (bò Tây Ninh, lợn – gia cầm Đồng Nai)
  • Kinh tế biển: giao thông biển (cảng nước sâu, logistics); dầu khí (lớn nhất cả nước); du lịch biển đảo (Vũng Tàu, Côn Đảo); khai thác – nuôi trồng hải sản

IV. Vấn đề bảo vệ môi trường

  • Phát triển kinh tế đặt ra thách thức môi trường → phát triển xanh, bền vững
  • Bảo vệ môi trường giúp kinh tế hiệu quả, bền vững; nâng cao chất lượng cuộc sống; thuận lợi phát triển kinh tế biển
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy