Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Khái quát
- 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- 2. Dân số
- II. Sử dụng hợp lí tự nhiên
- 1. Các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên
- 2. Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên
- III. Phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm
- 1. Vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm
- 2. Tình hình phát triển
- IV. Phát triển du lịch
- 1. Tài nguyên du lịch
- 2. Tình hình phát triển
- Bảng ôn tập số liệu trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
I. Khái quát
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Vùng gồm thành phố Cần Thơ và 4 tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
- Diện tích khoảng 36,4 nghìn $km^2$ (năm 2024).
- Là vùng đất cuối cùng về phía nam của Việt Nam, có vùng biển rộng lớn bao quanh ba phía, gần ngã tư đường hàng hải quốc tế. Tiếp giáp nước láng giềng Cam-pu-chia và vùng Đông Nam Bộ.
- Vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu, hợp tác với các vùng khác và các quốc gia trong khu vực; có vị trí quan trọng đối với quốc phòng, an ninh trên cả đất liền và vùng biển, đảo.
2. Dân số
- Năm 2024: số dân khoảng 15,8 triệu người (chiếm 15,6% số dân cả nước).
- Tỉ lệ tăng dân số 0,46% (thấp nhất cả nước).
- Mật độ dân số trung bình 434 người/$km^2$.
- Tỉ lệ dân thành thị 28,6%.
- Trong vùng có các dân tộc: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,…
II. Sử dụng hợp lí tự nhiên
1. Các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên
a) Thế mạnh
- Địa hình và đất: là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, bằng phẳng → thuận lợi canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Vùng có ba loại đất chính:
- Đất phù sa sông: phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất tốt, màu mỡ → trồng lúa và các cây trồng khác.
- Đất phèn: diện tích lớn, tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau → có thể cải tạo để trồng lúa, cây ăn quả,…
- Đất mặn: ở khu vực ven biển → phát triển rừng ngập mặn, nuôi trồng thuỷ sản.
- Ngoài ra, các loại đất khác ở khu vực biên giới Cam-pu-chia và trên các đảo → trồng cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới.
- Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt năm nhỏ, số giờ nắng cao, gió ổn định; tổng lượng mưa năm 1 500 – 2 000 mm → thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới, tạo tiềm năng phát triển điện mặt trời, điện gió.
- Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, lớn nhất là hệ thống sông Cửu Long với hai nhánh lớn là sông Tiền và sông Hậu → giá trị về thuỷ lợi, giao thông đường sông và du lịch. Khu vực ven biển có nhiều bãi triều rộng, diện tích mặt nước lớn → nuôi thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt.
- Rừng: rừng tràm ở An Giang, Cà Mau; rừng ngập mặn ven biển các tỉnh Cà Mau, An Giang → ý nghĩa lớn đối với môi trường, bảo tồn nguồn gen, là cơ sở phát triển du lịch sinh thái.
- Khoáng sản: có dầu mỏ và khí tự nhiên ở thềm lục địa; đá vôi ở khu vực Hà Tiên (An Giang); sét, cao lanh ở An Giang; than bùn ở các khu vực đầm lầy, dưới rừng ngập nước (An Giang, Cà Mau,…).
- Biển: vùng biển rộng, nhiều đảo → phát triển tổng hợp kinh tế biển. Sinh vật phong phú, nguồn lợi hải sản giàu có, ngư trường Cà Mau – An Giang là ngư trường trọng điểm, trữ lượng hải sản đứng đầu cả nước. Các đảo có tiềm năng du lịch biển, nổi bật là đảo Phú Quốc.
b) Hạn chế
- Khí hậu có một mùa khô sâu sắc → thiếu nước ngọt cho sản xuất (đặc biệt nông nghiệp) và sinh hoạt, tăng nguy cơ cháy rừng, làm tăng diện tích đất phèn, đất mặn,…
- Là vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu → gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng, mở rộng diện tích đất bị ngập nước ven biển.
- Nằm ở hạ lưu hệ thống sông Mê Công chảy qua nhiều quốc gia → khó chủ động quản lí, sử dụng tổng hợp nguồn nước sông do phụ thuộc vào việc sử dụng nước của các quốc gia đầu nguồn.

2. Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên
a) Lí do phải sử dụng hợp lí tự nhiên
- Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
- Có nhiều lợi thế tự nhiên, đặc biệt cho phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, du lịch → sử dụng hợp lí sẽ phát triển đa dạng các hoạt động kinh tế, phát huy hiệu quả thế mạnh của vùng.
- Tuy nhiên, tự nhiên còn nhiều khó khăn: đất nhiễm phèn, nhiễm mặn, khô hạn, mất cân bằng nguồn nước, biến đổi khí hậu,… → cần có hướng sử dụng hợp lí, cải tạo và thích ứng với tự nhiên trong sản xuất và đời sống.
b) Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên
- Tăng cường quản lí và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên đất và tài nguyên nước; bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Đầu tư xây dựng mới và hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi, phát triển nông nghiệp bền vững phù hợp đặc điểm sinh thái; chủ động kiểm soát lũ, phòng chống sạt lở; tăng khả năng lấy nước, trữ nước, tiêu thoát và điều tiết lũ.
- Bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên và các vùng đất ngập nước quan trọng, bảo vệ bờ biển,…
- Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ môi trường để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các mô hình kinh tế phù hợp với từng địa bàn, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu.
- Khai thác tổng hợp thế mạnh vùng biển đảo, phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững.
- Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường; có chính sách hỗ trợ chủ động khai thác mùa lũ, thích ứng với thiên tai và biến đổi khí hậu; xây dựng các tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ.
III. Phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm
1. Vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm
- Có vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo an ninh lương thực của vùng và cả nước.
- Cung cấp các mặt hàng lương thực, thực phẩm xuất khẩu chủ lực cho đất nước, đặc biệt là gạo và thuỷ sản.
- Góp phần khai thác thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế – xã hội của vùng, đồng thời góp phần sử dụng hợp lí tự nhiên và bảo vệ môi trường.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm → thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng.
- Giải quyết việc làm cho một lượng lao động đáng kể, cải thiện đời sống nhân dân.
2. Tình hình phát triển
Nông nghiệp của vùng phát triển theo hướng sinh thái bền vững với các sản phẩm trọng tâm là lúa gạo, thuỷ sản và trái cây; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp xanh và hữu cơ.
a) Sản xuất lương thực
- Là ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong nông nghiệp của vùng. Năm 2024, vùng chiếm 41,8% diện tích gieo trồng và 44,8% sản lượng lương thực có hạt cả nước; bình quân lương thực đầu người đạt 1 358,8 kg, gấp gần 3 lần mức bình quân cả nước.
- Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm hơn 99% về diện tích và sản lượng lương thực có hạt của vùng. Đây là vùng sản xuất lúa hàng hoá lớn nhất và giữ vai trò chủ đạo về sản lượng gạo xuất khẩu cả nước.
Bảng 31.1. Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2024
| Năm | Diện tích gieo trồng (nghìn ha) | Tỉ lệ so với cả nước (%) | Sản lượng (triệu tấn) | Tỉ lệ so với cả nước (%) |
|---|---|---|---|---|
| 2010 | 3 474,8 | 46,4 | 19,3 | 48,2 |
| 2015 | 3 778,6 | 48,3 | 22,7 | 50,3 |
| 2020 | 3 461,1 | 47,5 | 21,0 | 49,1 |
| 2024 | 3 319,6 | 46,6 | 21,3 | 49,0 |
- Việc ứng dụng khoa học – công nghệ được tăng cường. Năng suất gieo trồng lúa cả năm năm 2024 đạt 64,2 tạ/ha (cao nhất cả nước). Lúa được trồng ở hầu khắp các địa phương, nhất là An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp.
- Hướng phát triển: tập trung và tăng cường đầu tư vào vùng chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp, gắn với tăng trưởng xanh.

b) Sản xuất thực phẩm
Chăn nuôi
- Các vật nuôi chính: lợn, bò thịt, gia cầm,… Chăn nuôi phát triển theo hướng sạch, quy mô lớn, ứng dụng khoa học – công nghệ, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Các tỉnh phát triển mạnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp,…
Bảng 31.2. Số lượng bò, lợn và gia cầm vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2010 và năm 2024
| Vật nuôi | 2010 – Số lượng | 2010 – % cả nước | 2024 – Số lượng | 2024 – % cả nước |
|---|---|---|---|---|
| Bò (nghìn con) | 609,4 | 10,3 | 739,1 | 11,9 |
| Lợn (nghìn con) | 3 475,9 | 12,7 | 2 310,2 | 8,7 |
| Gia cầm (triệu con) | 50,0 | 16,6 | 86,9 | 14,9 |
Thuỷ sản
- Là vùng trọng điểm số một về thuỷ sản của cả nước, phát triển cả khai thác và nuôi trồng. Sản lượng thuỷ sản toàn vùng lớn và ngày càng tăng, luôn chiếm trên 50% sản lượng thuỷ sản cả nước và đứng đầu về giá trị xuất khẩu thuỷ sản.
- Năm 2024, sản lượng thuỷ sản khai thác chiếm 24,5% tổng sản lượng thuỷ sản cả vùng và 34,1% sản lượng thuỷ sản khai thác cả nước. Các tỉnh khai thác lớn nhất: An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long.

- Nuôi trồng thuỷ sản là ưu thế và luôn đứng đầu cả nước. Năm 2024, diện tích thu hoạch thuỷ sản chiếm 71,8% cả nước; sản lượng nuôi trồng chiếm 69,3% tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cả nước. Đối tượng đa dạng: tôm, cá da trơn, cua,… Các tỉnh nuôi trồng lớn: An Giang, Cà Mau,… Phát triển theo hướng sản xuất công nghiệp, công nghệ cao; tạo chuỗi giá trị từ nuôi trồng, chế biến đến tiêu thụ.
Trồng cây ăn quả
- Là vùng sản xuất cây ăn quả lớn nhất cả nước. Diện tích tăng nhanh, năm 2024 đạt 386,8 nghìn ha (chiếm 29,8% cả nước). Cây chủ lực: sầu riêng, thanh long, xoài, chôm chôm, nhãn, bưởi, cam,… Sản phẩm xuất khẩu đến Trung Quốc, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Hoa Kỳ,… Trồng theo hướng áp dụng công nghệ cao, trồng trọt hữu cơ, bền vững, gắn với công nghiệp chế biến.
Trồng cây rau đậu
- Cũng là ưu thế của vùng. Năm 2024, tổng diện tích cây rau đậu các loại đạt hơn 265 nghìn ha, đứng thứ hai cả nước (chiếm 23,8% cả nước). Hai địa phương trồng nhiều nhất: Vĩnh Long và Cần Thơ. Hướng đến các sản phẩm chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng.
IV. Phát triển du lịch
1. Tài nguyên du lịch
a) Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Hệ thống sông, kênh rạch chằng chịt, các cù lao sông; các hệ sinh thái rừng như rừng ngập mặn (U Minh Thượng, U Minh Hạ – Cà Mau), rừng tràm (Vườn quốc gia Tràm Chim – Đồng Tháp),… tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo, hấp dẫn.
- Vùng biển có hệ thống các đảo như Phú Quốc, Nam Du, Hòn Tre,… với nhiều bãi tắm, cảnh quan đặc sắc.
b) Tài nguyên du lịch văn hoá
- Các di tích lịch sử – văn hoá, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, nghệ thuật,… rất phong phú: nhà tù Phú Quốc (An Giang), di chỉ khảo cổ Óc Eo – Gò Thành (Đồng Tháp), di tích Đồng Khởi (Vĩnh Long), chùa Dơi (Cần Thơ), các di tích ở Núi Sam (An Giang),…
- Nền văn hoá vùng châu thổ với các miệt vườn cây trái trù phú; người dân thích ứng với cuộc sống miền sông nước, hình thành nên các chợ nổi (Cái Răng, Phụng Hiệp – Cần Thơ,…). Nghệ thuật dân gian có đờn ca tài tử, hò,… cùng các nghề thủ công truyền thống, ẩm thực, lễ hội đặc sắc (Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam, Ok Om Bok).
2. Tình hình phát triển
- Khách du lịch và doanh thu du lịch lữ hành có xu hướng tăng đều giai đoạn 2015 – 2019; năm 2020 giảm do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, sau đó phục hồi và tăng nhanh trở lại.
Bảng 31.3. Doanh thu du lịch lữ hành của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2024
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu du lịch lữ hành (tỉ đồng) | 259,4 | 498,4 | 435,8 | 2 598,8 |
| Tỉ lệ so với cả nước (%) | 1,7 | 1,6 | 2,6 | 3,3 |
- Các sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch sông nước miệt vườn; du lịch tìm hiểu văn hoá; du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo, vui chơi giải trí,…
- Các địa bàn trọng điểm du lịch: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long. Phú Quốc là điểm đến hấp dẫn nhất trong vùng.
- Hướng phát triển: trở thành thương hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển, đảo.
Bảng ôn tập số liệu trọng tâm
| Nội dung | Số liệu cần nhớ |
|---|---|
| Phạm vi lãnh thổ | TP Cần Thơ + 4 tỉnh (Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau) |
| Diện tích | khoảng 36,4 nghìn $km^2$ (2024) |
| Vị trí đặc biệt | vùng đất cuối cùng phía nam; giáp Cam-pu-chia; biển bao quanh ba phía |
| Số dân (2024) | khoảng 15,8 triệu người (15,6% cả nước) |
| Tỉ lệ tăng dân số | 0,46% (thấp nhất cả nước) |
| Mật độ dân số | 434 người/$km^2$ |
| Tỉ lệ dân thành thị | 28,6% |
| Đặc điểm địa hình | đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta |
| Ngư trường trọng điểm | Cà Mau – An Giang (trữ lượng hải sản đứng đầu cả nước) |
| Vị thế sản xuất lương thực | lớn nhất cả nước |
| Sản xuất lúa (2024) | chiếm 41,8% diện tích, 44,8% sản lượng lương thực có hạt cả nước |
| Bình quân lương thực đầu người (2024) | 1 358,8 kg (gấp gần 3 lần cả nước) |
| Tỉ trọng của lúa trong vùng | chiếm hơn 99% diện tích và sản lượng lương thực có hạt |
| Năng suất lúa (2024) | 64,2 tạ/ha (cao nhất cả nước) |
| Thuỷ sản | vùng trọng điểm số một cả nước, luôn chiếm trên 50% cả nước |
| Thuỷ sản khai thác (2024) | chiếm 34,1% sản lượng khai thác cả nước |
| Nuôi trồng thuỷ sản (2024) | diện tích 71,8%, sản lượng 69,3% cả nước (đứng đầu cả nước) |
| Cây ăn quả (2024) | lớn nhất cả nước; 386,8 nghìn ha (29,8% cả nước) |
| Cây rau đậu (2024) | hơn 265 nghìn ha, đứng thứ hai cả nước (23,8%) |
| Doanh thu du lịch lữ hành (2024) | 2 598,8 tỉ đồng (3,3% cả nước) |
| Điểm du lịch hấp dẫn nhất | Phú Quốc |
Sơ đồ tóm tắt bài
I. Khái quát
- Vị trí, phạm vi: TP Cần Thơ + 4 tỉnh; ~36,4 nghìn $km^2$; vùng đất cuối cùng phía nam; giáp Cam-pu-chia; biển bao quanh ba phía
- Dân số: ~15,8 triệu người (15,6% cả nước); tỉ lệ tăng 0,46% (thấp nhất cả nước); mật độ 434 người/$km^2$; thành thị 28,6%
II. Sử dụng hợp lí tự nhiên
- Thế mạnh: đồng bằng châu thổ lớn nhất (đất phù sa, đất phèn, đất mặn); khí hậu cận xích đạo; sông Cửu Long (Tiền, Hậu); rừng tràm – rừng ngập mặn; khoáng sản (dầu khí, đá vôi, than bùn); biển (ngư trường Cà Mau – An Giang đứng đầu, đảo Phú Quốc)
- Hạn chế: mùa khô sâu sắc – thiếu nước ngọt; chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu; ở hạ lưu Mê Công – phụ thuộc nguồn nước
- Hướng sử dụng hợp lí: quản lí tài nguyên đất – nước; hiện đại hoá thuỷ lợi, kiểm soát lũ; bảo vệ khu bảo tồn – đất ngập nước; công nghệ sinh học – môi trường; khai thác biển đảo; nâng cao nhận thức, thích ứng biến đổi khí hậu
III. Phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm
- Vai trò: an ninh lương thực; xuất khẩu gạo, thuỷ sản; nguyên liệu chế biến; việc làm
- Lương thực: vùng số một (lúa 44,8% sản lượng cả nước; năng suất 64,2 tạ/ha cao nhất; An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp)
- Thực phẩm: chăn nuôi (bò, lợn, gia cầm – Vĩnh Long, Đồng Tháp); thuỷ sản (trọng điểm số một, nuôi trồng đứng đầu cả nước); cây ăn quả (lớn nhất cả nước); cây rau đậu (thứ hai cả nước)
IV. Phát triển du lịch
- Tài nguyên: tự nhiên (sông nước, rừng tràm – ngập mặn, đảo Phú Quốc) + văn hoá (chợ nổi, đờn ca tài tử, di tích, lễ hội)
- Tình hình: khách và doanh thu tăng nhanh; sản phẩm sông nước miệt vườn; trọng điểm Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long; Phú Quốc hấp dẫn nhất

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
