Bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản | Lý thuyết, Lịch sử 11

Khái niệm cách mạng tư sản

Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng do nhiều lực lượng lãnh đạo (tư sản, quý tộc mới, chủ nô,…) nhằm chống lại chế độ phong kiến, thực dân, thiết lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

  • Thời gian bùng nổ và giành thắng lợi: từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.
  • Cơ sở bùng nổ: dựa trên các tiền đề về kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng.
Lễ diễu hành kỉ niệm ngày Quốc khánh Pháp trên Đại lộ Cham Ê-li-dê (Pa-ri) năm 2012]
Lễ diễu hành kỉ niệm ngày Quốc khánh Pháp trên Đại lộ Cham Ê-li-dê (Pa-ri) năm 2012

I. Tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản

1. Tiền đề về kinh tế

  • Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa:
    • Ở Anh: Từ giữa thế kỉ XVI, nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, hỗ trợ cho sự phát triển công thương nghiệp. Các ngành luyện sắt, thiếc, đóng tàu phát triển nhanh. Trước năm 1640, sản lượng khai thác than ở Anh chiếm 4/5 tổng sản lượng than ở châu Âu.
    • Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Công trường thủ công phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành ở miền Bắc và miền Trung.
    • Ở Pháp: Đến giữa thế kỉ XVIII, kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa (máy hơi nước và máy móc được sử dụng trong khai mỏ, luyện kim,…).
  • Sự phát triển đó gặp phải nhiều rào cản của nhà nước phong kiến hay chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa.
  • ➜ Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xóa bỏ những rào cản đó.

2. Tiền đề về chính trị

  • Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự bất mãn ngày càng lớn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp khác trong xã hội:
    • Ở Anh: Nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh, tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo.
    • Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Chính phủ Anh đề ra các đạo luật khắt khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.
    • Ở Pháp: Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại quan liêu, tham nhũng; đời sống nhân dân cực khổ.
  • ➜ Họ đấu tranh để xóa bỏ ách áp bức, bóc lột.

3. Tiền đề về xã hội

  • Những biến đổi về kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.
  • Giai cấp tư sản và đồng minh (quý tộc mới ở Anh, chủ nô ở Bắc Mỹ,…) tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng. Họ tìm cách tập hợp quần chúng nhân dân để làm cách mạng.
    • Ở Anh: Quần chúng nhân dân chịu ách áp bức nặng nề của Nhà nước, quý tộc phong kiến và Giáo hội Anh giáo; bị tước đoạt ruộng đất. Nông dân mất đất phải ra thành thị làm thuê hoặc di cư sang Bắc Mỹ.
    • Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Anh gây ra mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa các tầng lớp nhân dân thuộc địa (tư sản, chủ nô, trại chủ, nông dân,…) với chế độ thực dân.
    • Ở Pháp:
      • Nông dân: phải nộp nhiều loại tô thuế cho lãnh chúa, chịu nhiều nghĩa vụ khác đối với Nhà nước và nhà thờ.
      • Công nhân: điều kiện lao động và đời sống rất khó khăn (ngày làm việc kéo dài, lương thấp).
      • Bình dân thành thị: sống tạm bợ, chen chúc trong những vùng ngoại ô.
Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng (tranh biếm họa)
Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng (tranh biếm họa)

4. Tiền đề về tư tưởng

  • Để tập hợp quần chúng nhân dân, giai cấp tư sản cần có hệ tư tưởng riêng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ.
  • Ở Nê-đéc-lan, Anh: Khi chưa có hệ tư tưởng riêng, giai cấp tư sản và quý tộc mới đã mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp quần chúng (đạo Tin Lành ở Hà Lan, Thanh giáo ở Anh).
  • Ở Pháp: Nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là Triết học Ánh sáng với các đại diện tiêu biểu:
    • S. Mông-te-xki-ơ (1689 – 1755): chủ trương hạn chế quyền của vua, đảm bảo quyền tự do của công dân.
    • Vôn-te (1694 – 1778): chủ trương xây dựng chính quyền quân chủ sáng suốt, bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, khẳng định quyền tư hữu.
    • G. G. Rút-xô (1712 – 1778): cho rằng phải xóa bỏ triệt để nền quân chủ, thành lập chế độ cộng hòa.

II.Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản

1. Mục tiêu và nhiệm vụ

a) Mục tiêu

  • Xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
  • Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b) Nhiệm vụ

Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản:

Nhiệm vụ Nội dung
Nhiệm vụ dân tộc Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất (hoặc giải phóng dân tộc).
Nhiệm vụ dân chủ Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản.

Biểu hiện qua các cuộc cách mạng tiêu biểu:

  • Cách mạng tư sản Anh: tầng lớp quý tộc mới và giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ phong kiến chuyên chế.
  • Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: hướng tới giải phóng dân tộc, lập nên quốc gia mới.
  • Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII): lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
  • Đấu tranh thống nhất Đức, I-ta-li-a: xóa bỏ tình trạng phân tán về chính trị, chia cắt về lãnh thổ.

2. Giai cấp lãnh đạo và động lực

a) Giai cấp lãnh đạo

  • giai cấp tư sản và đồng minh của họ (chủ nô, quý tộc tư sản hóa,…).
Cuộc cách mạng Giai cấp lãnh đạo
Cách mạng tư sản Anh Liên minh tư sản và quý tộc mới (vai trò quan trọng thuộc về quý tộc mới)
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ Liên minh tư sản và chủ nô
Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) Giai cấp tư sản giành độc quyền lãnh đạo

b) Động lực cách mạng

  • Trong các cuộc cách mạng tư sản, giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng và là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng.
  • Khi quần chúng nhân dân tham gia đông đảo, liên tục → thắng lợi của cách mạng càng triệt để (tiêu biểu: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII).

Biểu hiện:

  • Cách mạng tư sản Anh: nông dân, thợ thủ công giữ vai trò quyết định thắng lợi.
  • Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ: trại chủ, nông dân, công nhân, nô lệ là lực lượng chính.
  • Cách mạng tư sản Pháp: nông dân, thợ thủ công và công nhân trở thành đồng minh quan trọng của giai cấp tư sản.
Cuộc tấn công ngục Ba-xti ngày 14-7-1789 trong Cách mạng tư sản Pháp
Cuộc tấn công ngục Ba-xti ngày 14-7-1789 trong Cách mạng tư sản Pháp

III. Kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản

1. Kết quả

  • Lật đổ nền quân chủ chuyên chế hoặc giành độc lập dân tộc.
  • Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
  • Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới.

2. Ý nghĩa

Cuộc cách mạng Ý nghĩa tiêu biểu
Cách mạng tư sản Anh Đặt dấu mốc cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở Anh, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến; có ý nghĩa to lớn trong buổi đầu chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản.
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ Giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thống trị thực dân; thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ngoài châu Âu; thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh và nhiều nơi trên thế giới.
Cách mạng tư sản Pháp Được đánh giá là cuộc cách mạng vĩ đại; xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập nền dân chủ tư sản; có ảnh hưởng sâu rộng và ý nghĩa quốc tế lớn lao. Khẩu hiệu “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” đến nay vẫn còn nguyên giá trị.

Lưu ý: Lê-nin đánh giá Cách mạng Pháp là “cuộc cách mạng vĩ đại” vì cuộc cách mạng này không chỉ phục vụ cho giai cấp tư sản Pháp mà còn đặt dấu ấn lên toàn bộ thế kỉ XIX – thế kỉ đã đem lại văn minh và văn hóa cho toàn thể loài người.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
Giữa thế kỉ XVI Cách mạng tư sản Nê-đéc-lan (Hà Lan) bùng nổ Cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới; sử dụng “ngọn cờ” tôn giáo cải cách (đạo Tin Lành)
Trước năm 1640 Sản lượng than khai thác ở Anh chiếm 4/5 tổng sản lượng than ở châu Âu Chứng tỏ kinh tế tư bản chủ nghĩa Anh phát triển mạnh
Thế kỉ XVII Cách mạng tư sản Anh Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế; thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
1689 – 1755 Thời đại của S. Mông-te-xki-ơ Đại diện Triết học Ánh sáng, chủ trương hạn chế quyền vua
1694 – 1778 Thời đại của Vôn-te Đại diện Triết học Ánh sáng, bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng
1712 – 1778 Thời đại của G. G. Rút-xô Đại diện Triết học Ánh sáng, chủ trương xóa bỏ quân chủ, lập nền cộng hòa
Giữa thế kỉ XVII – giữa thế kỉ XVIII Kinh tế 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát triển mạnh Tiền đề kinh tế cho chiến tranh giành độc lập
Từ năm 1770 Nhân dân Mỹ “tẩy chay” hàng hóa Anh Phản ứng trước chính sách cai trị hà khắc của thực dân Anh
Nửa sau thế kỉ XVIII Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ Thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ngoài châu Âu (Hợp chúng quốc Hoa Kỳ)
14 – 7 – 1789 Ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp Sau này được chọn là ngày Quốc khánh của nước Pháp
Cuối thế kỉ XVIII Cách mạng tư sản Pháp “Cuộc cách mạng vĩ đại” với khẩu hiệu “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”
Thế kỉ XIX Đấu tranh thống nhất Đức, I-ta-li-a Xóa bỏ tình trạng phân tán chính trị, chia cắt lãnh thổ
Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới Đánh dấu sự thắng thế của chủ nghĩa tư bản trước chế độ phong kiến

Sơ đồ tư duy

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN

  • Khái niệm: Cuộc cách mạng do tư sản, quý tộc mới, chủ nô,… lãnh đạo → chống phong kiến, thực dân → thiết lập nhà nước tư sản → mở đường cho CNTB phát triển
  • Thời gian: Giữa thế kỉ XVI → đầu thế kỉ XX

1. Tiền đề

  • Kinh tế: Kinh tế TBCN ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến/thuộc địa → gặp rào cản → cần xóa bỏ
    • Anh: nông nghiệp sản xuất hàng hóa, luyện sắt – thiếc – đóng tàu phát triển
    • 13 thuộc địa Bắc Mỹ: công trường thủ công, trung tâm công nghiệp phát triển
    • Pháp: công thương nghiệp phát triển theo hướng TBCN
  • Chính trị: Chính sách cai trị hà khắc của nhà nước phong kiến/thực dân → bất mãn → đấu tranh xóa bỏ áp bức
    • Anh: vua cai trị độc đoán, đàn áp Thanh giáo
    • 13 thuộc địa Bắc Mỹ: đạo luật khắt khe của thực dân Anh
    • Pháp: quân chủ chuyên chế khủng hoảng, quan lại tham nhũng
  • Xã hội: Mâu thuẫn gay gắt → tư sản giàu kinh tế nhưng không có quyền chính trị → tập hợp quần chúng làm cách mạng
    • Anh: nông dân bị tước đoạt ruộng đất
    • Bắc Mỹ: mâu thuẫn nhân dân thuộc địa với thực dân Anh
    • Pháp: nông dân – công nhân – bình dân thành thị cực khổ
  • Tư tưởng: Cần hệ tư tưởng chống phong kiến bảo thủ
    • Nê-đéc-lan, Anh: mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách (Tin Lành, Thanh giáo)
    • Pháp: Triết học Ánh sáng (Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô)

2. Mục tiêu – Nhiệm vụ – Lãnh đạo – Động lực

  • Mục tiêu: Xóa rào cản kìm hãm CNTB + Mở đường cho CNTB phát triển
  • Nhiệm vụ:
    • Dân tộc: xóa cát cứ phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống nhất/giải phóng dân tộc
    • Dân chủ: xóa chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản
  • Giai cấp lãnh đạo: Tư sản + đồng minh (quý tộc mới, chủ nô, quý tộc tư sản hóa…)
    • Anh: liên minh tư sản – quý tộc mới (quý tộc mới giữ vai trò quan trọng)
    • Bắc Mỹ: liên minh tư sản – chủ nô
    • Pháp: tư sản độc quyền lãnh đạo
  • Động lực: Giai cấp lãnh đạo + Quần chúng nhân dân → nhân dân tham gia đông đảo, liên tục → cách mạng càng triệt để

3. Kết quả – Ý nghĩa

  • Kết quả:
    • Lật đổ nền quân chủ chuyên chế
    • Giành độc lập dân tộc
    • Mở đường cho CNTB phát triển
    • Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX: CNTB xác lập trên phạm vi thế giới
  • Ý nghĩa:
    • Cách mạng tư sản Anh: thiết lập quân chủ lập hiến, đặt dấu mốc xác lập CNTB
    • Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ: lập nhà nước tư sản đầu tiên ngoài châu Âu, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc
    • Cách mạng tư sản Pháp: “cuộc cách mạng vĩ đại” – khẩu hiệu “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên