Bài 10: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay | Lý thuyết

Lễ khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12 – 1986) đã đánh dấu một bước ngoặt rất cơ bản và có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Từ đây, Việt Nam bước vào thời kì Đổi mới toàn diện đất nước. Công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam đã trải qua ba giai đoạn chính.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam

1. Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995)

Bối cảnh

  • Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành xuất phát từ yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân, đồng thời cũng phù hợp với xu thế chung của thời đại.
  • Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), tiếp tục được bổ sung tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng.
  • Quan điểm cốt lõi: “Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp”.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995

Trọng tâm là đổi mới về kinh tế:

  • Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
  • Phát triển kinh tế hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn gồm: Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.
  • Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, ổn định và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế – xã hội, phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế, từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

Đổi mới toàn diện và đồng bộ:

  • Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, văn hóa – xã hội, chú trọng nhân tố con người; xác định khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
  • Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc; tiến hành đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng vừa phát huy quyền làm chủ của người dân, vừa phát huy quyền lực của cơ quan Nhà nước.
  • Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, tham gia phân công lao động quốc tế; thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại theo phương châm “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”.

Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995) đã tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn.

2. Giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế (1996 – 2006)

Bối cảnh

  • Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1996) đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kì mới: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng Việt Nam thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng – an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006

Về kinh tế:

  • Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng nhiều công trình lớn về kết cấu hạ tầng, tăng cường tiềm lực về cơ sở – vật chất, công nghệ cho nền kinh tế.
  • Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

Về chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng:

  • Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế.
  • Nhấn mạnh phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách hàng đầu.
  • Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.
  • Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo,…
  • Xây dựng và tăng cường an ninh – quốc phòng.

Về đối ngoại:

  • Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực” nhằm mục tiêu phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước.

Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 đã tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo.

Lễ khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam
Lễ khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam

3. Giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng (2006 – nay)

Bối cảnh

  • Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã chủ trương: đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
  • Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn từ năm 2006 đến nay

Về kinh tế:

  • Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
  • Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có nền công nghiệp theo hướng hiện đại.

Về chính trị, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng:

  • Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
  • Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
  • Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
  • Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

Về đối ngoại:

  • Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng”, mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập.
  • Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh – quốc phòng, văn hóa – xã hội, trong đó hội nhập kinh tế là trọng tâm.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
Tháng 12 – 1986 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam Đề ra đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước; đánh dấu bước ngoặt cơ bản, có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Năm 1991 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Tiếp tục bổ sung đường lối đổi mới
Giai đoạn 1986 – 1995 Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn đổi mới toàn diện hơn; đưa Việt Nam từng bước ra khỏi tình trạng khủng hoảng
Năm 1996 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Xác định Việt Nam chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Giai đoạn 1996 – 2006 Giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo
Năm 2006 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
Từ năm 2006 đến nay Giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng”

Sơ đồ tóm tắt bài học

Giai đoạn 1: Khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995)

  • Khởi xướng tại Đại hội VI (12 – 1986), bổ sung tại Đại hội VII (1991)
  • Trọng tâm kinh tế: xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp → cơ chế thị trường có quản lí của Nhà nước
  • Ba chương trình kinh tế lớn: Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu
  • Đẩy lùi lạm phát, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng
  • Đổi mới toàn diện, đồng bộ: kinh tế – chính trị – văn hóa – xã hội; khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu
  • Đối ngoại: đa phương hóa, đa dạng hóa – “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước”

Giai đoạn 2: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế (1996 – 2006)

  • Khởi xướng tại Đại hội VIII (1996)
  • Kinh tế: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nền kinh tế mở
  • Chính trị – văn hóa – xã hội – an ninh – quốc phòng: Nhà nước pháp quyền XHCN; giáo dục – khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu; văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xóa đói giảm nghèo
  • Đối ngoại: trọng tâm là “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”

Giai đoạn 3: Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng (2006 – nay)

  • Khởi xướng tại Đại hội X (2006)
  • Kinh tế: hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri thức
  • Chính trị – văn hóa – xã hội – an ninh – quốc phòng: hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; tiến bộ và công bằng xã hội; văn hóa là sức mạnh nội sinh; bảo vệ vững chắc Tổ quốc
  • Đối ngoại: chuyển sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng”; hội nhập kinh tế là trọng tâm
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên