Bài 9: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ | Lý thuyết

I. Bối cảnh lịch sử

1. Về kinh tế – xã hội

Từ nửa sau thế kỉ XIV, Nhà nước không còn quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và chăm lo tu sửa, bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi, nên nhiều năm bị mất mùa, đói kém. Vương hầu, quý tộc, địa chủ chiếm giữ nhiều ruộng đất khiến ruộng đất của nông dân bị thu hẹp, đời sống bấp bênh, khổ cực. Nhiều nông dân phải bán ruộng đất, vợ, con cho các quý tộc, địa chủ giàu có và bị biến thành nô tì.

Mâu thuẫn giữa nông dân nghèo, nô tì với giai cấp thống trị trở nên gay gắt. Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì đã nổ ra như khởi nghĩa Ngô Bệ (thành phố Hải Phòng), khởi nghĩa Phạm Sư Ôn (thành phố Hà Nội).

2. Về chính trị

Mặc cho đời sống của nhân dân sa sút nghiêm trọng, vua và tầng lớp quý tộc, quan lại nhà Trần ngày càng sa vào những thú ăn chơi, hưởng lạc. Trong triều, trung thần thì ít mà kẻ gian nịnh, cơ hội thì nhiều. Dưới Triều vua Trần Dụ Tông, Chu Văn An từng dâng sớ chém 7 gian thần nhưng không được chấp nhận. Ông từ quan về ở ẩn và dạy học ở Chí Linh (nay thuộc thành phố Hải Phòng).

Triều Trần suy yếu đến mức không còn khả năng bảo vệ sự an toàn của đất nước, bất lực trước các cuộc tấn công của Chăm-pa và những yêu sách ngang ngược của nhà Minh (Trung Quốc).

Trong bối cảnh đó, Hồ Quý Ly – một quý tộc thuộc dòng họ ngoại của nhà Trần – từng bước thâu tóm quyền lực, buộc vua Trần nhường ngôi, lập ra Triều Hồ (1400).

II. Nội dung cải cách

Ngay từ khi còn là một đại thần, đặc biệt sau khi lên ngôi vua, Hồ Quý Ly đã tiến hành một cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực, nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền và giải quyết các mâu thuẫn về kinh tế, xã hội xuất hiện cuối thời Trần.

1. Về kinh tế, xã hội

Hồ Quý Ly và Triều Hồ ban hành chính sách hạn điền nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu lớn về ruộng đất trong các điền trang, thái ấp của tầng lớp quý tộc. Theo quy định, các đại vương và trưởng công chúa thì ruộng không hạn chế, cho đến thứ dân thì ruộng chỉ 10 mẫu.

Triều Hồ còn cho phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước. Vua hạ lệnh cho người đem tiền đến đổi, mỗi quan tiền đồng đổi lấy 1 quan 2 tiền giấy. Ai làm tiền giấy giả thì bị tội chém; ai giấu tiền đồng, không nộp thì phải tội như làm tiền giấy giả.

Triều Hồ cũng quy định số lượng gia nô được sở hữu của mỗi vương hầu, quý tộc, quan lại. Theo phép hạn gia nô, chiếu theo phẩm cấp mà có số khác nhau, thừa ra thì phải sung vào Nhà nước. Mỗi người phải trả 5 quan tiền. Người nào đáng được có gia nô phải xuất trình chúc thư ba đời.

2. Về quân sự

Hồ Quý Ly và Triều Hồ đã thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường lực lượng quân đội chính quy và phòng thủ ở những nơi hiểm yếu.

Triều Hồ cho thống kê hết số nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên. Với biện pháp này, số lượng binh lính trong quân đội tăng lên nhiều lần. Triều Hồ cũng cho xây dựng nhiều thành lũy kiên cố như Tây Đô (Thanh Hóa), Đa Bang (Hà Nội); chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.

3. Về văn hóa, giáo dục

Hồ Quý Ly bắt các nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo; chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học, đặt học quan đến cấp phủ, châu.

Triều Hồ chú trọng tổ chức các kì thi, tuyển chọn được nhiều nhân tài cho đất nước. Trong 7 năm (1400 – 1407), Triều Hồ đã tổ chức hai kì thi, lấy đỗ gần 200 người, trong đó có một Trạng nguyên.

Dưới Triều Hồ, chữ Nôm được đề cao, sử dụng trong các sáng tác văn chương, nhiều sách chữ Hán được dịch sang chữ Nôm để dạy cho phi tần, cung nữ như Quốc ngữ thi nghĩa, chương Vô dật trong Kinh thư.

III. Kết quả và ý nghĩa

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ có nhiều điểm tiến bộ, đã góp phần đưa đất nước từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.

Chính sách hạn điền, hạn nô đã làm suy yếu thế lực của tầng lớp quý tộc, tôn thất Triều Trần, đồng thời tăng nguồn thu nhập cho Nhà nước, tăng cường quyền lực của Nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.

Những cải cách trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly và Triều Hồ thể hiện tư tưởng tiến bộ nhằm xây dựng một nền văn hóa, giáo dục mang bản sắc dân tộc.

Cuộc cải cách có ý nghĩa trong việc bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực của đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.

Tuy nhiên, những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ vẫn còn chưa triệt để và kết quả trong thực tế còn hạn chế.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
Nửa sau thế kỉ XIV Nhà Trần bước vào thời kì khủng hoảng, suy yếu về kinh tế, xã hội và chính trị Tạo tiền đề và đòi hỏi khách quan cho cuộc cải cách
Thời Trần Dụ Tông Chu Văn An dâng sớ chém 7 gian thần không được chấp nhận, từ quan về dạy học ở Chí Linh Phản ánh sự suy thoái nghiêm trọng của Triều Trần
Cuối thế kỉ XIV Các cuộc khởi nghĩa của Ngô Bệ, Phạm Sư Ôn Thể hiện mâu thuẫn xã hội gay gắt giữa nông dân, nô tì với giai cấp thống trị
Năm 1400 Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi, lập ra Triều Hồ Mở đầu Triều Hồ và tiến hành cuộc cải cách toàn diện
Năm 1400 – 1407 Triều Hồ tổ chức hai kì thi, lấy đỗ gần 200 người (có một Trạng nguyên) Thể hiện kết quả cải cách giáo dục, tuyển chọn nhân tài
Năm 1400 – 1407 Hồ Quý Ly cho xây thành Tây Đô (Thanh Hóa), Đa Bang (Hà Nội), chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến Tăng cường sức mạnh quân sự, chuẩn bị đối phó với xâm lược từ nhà Minh
Năm 1407 Triều Hồ thất bại trước cuộc xâm lược của nhà Minh Kết thúc Triều Hồ, đất nước rơi vào ách đô hộ của nhà Minh

Sơ đồ tóm tắt bài học

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ

1. Bối cảnh lịch sử

Về kinh tế – xã hội

  • Nhà nước không quan tâm sản xuất nông nghiệp, đê điều, thủy lợi – mất mùa, đói kém
  • Vương hầu, quý tộc, địa chủ chiếm đoạt ruộng đất – nông dân mất đất, bị biến thành nô tì
  • Mâu thuẫn xã hội gay gắt – các cuộc khởi nghĩa Ngô Bệ, Phạm Sư Ôn

Về chính trị

  • Vua và quý tộc, quan lại nhà Trần sa vào ăn chơi, hưởng lạc
  • Trung thần ít, kẻ gian nịnh nhiều (Chu Văn An dâng sớ chém 7 gian thần bị từ chối)
  • Triều Trần suy yếu, bất lực trước Chăm-pa và nhà Minh
  • Hồ Quý Ly thâu tóm quyền lực, lập Triều Hồ (1400)

2. Nội dung cải cách

Về kinh tế, xã hội

  • Chính sách hạn điền: hạn chế sở hữu lớn về ruộng đất (thứ dân tối đa 10 mẫu)
  • Phát hành tiền giấy, cải cách thuế khóa, thống nhất đo lường
  • Chính sách hạn gia nô: quy định số lượng gia nô theo phẩm cấp

Về quân sự

  • Thống kê dân đinh từ 2 tuổi trở lên, tăng số binh lính
  • Xây thành lũy kiên cố: Tây Đô (Thanh Hóa), Đa Bang (Hà Nội)
  • Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến

Về văn hóa, giáo dục

  • Bắt nhà sư dưới 50 tuổi hoàn tục, hạn chế Phật giáo
  • Chấn chỉnh thi cử, mở rộng việc học, đặt học quan đến phủ, châu
  • Tổ chức hai kì thi (1400 – 1407), lấy đỗ gần 200 người
  • Đề cao chữ Nôm, dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm

3. Kết quả và ý nghĩa

Tích cực

  • Đưa đất nước từng bước thoát khỏi khủng hoảng
  • Củng cố quyền lực chính quyền trung ương
  • Làm suy yếu thế lực quý tộc, tôn thất Triều Trần
  • Tăng nguồn thu cho Nhà nước
  • Thể hiện tư tưởng tiến bộ về văn hóa, giáo dục mang bản sắc dân tộc
  • Bước đầu ổn định xã hội, củng cố tiềm lực chuẩn bị đối phó giặc ngoại xâm

Hạn chế

  • Cải cách chưa triệt để
  • Kết quả trong thực tế còn hạn chế
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên