Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Lý thuyết trọng tâm
- 1. Sử dụng bảng tính để quản lí tài chính gia đình
- 2. Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation)
- II. Thực hành: Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để tạo bảng tính quản lí tài chính gia đình
- Nhiệm vụ 1: Tạo trang tính Chi tiêu và sử dụng Data Validation kiểu List
- Nhiệm vụ 2: Sử dụng Data Validation kiểu Whole number cho cột Số tiền
- III. Luyện tập
- Bài 1 (SGK trang 40)
- Bài 2 (SGK trang 40)
- IV. Vận dụng
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Sử dụng bảng tính để quản lí tài chính gia đình
Phần mềm bảng tính có ưu điểm nổi bật là xử lí dữ liệu tự động. Sử dụng bảng tính để quản lí tài chính sẽ giúp kiểm soát tình hình chi tiêu một cách cụ thể, trực quan, từ đó điều chỉnh chi tiêu phù hợp với thu nhập gia đình và mục tiêu phát triển.
Các khoản mục tài chính gia đình thường được phân thành hai loại chính:
| Khoản thu | Khoản chi |
|---|---|
| Lương | Ở (tiền nhà, tiền điện, nước…) |
| Thưởng | Ăn |
| Làm thêm | Di chuyển |
| Được cho/tặng | Học tập |
| Khác | Sức khỏe |
| Giải trí | |
| Quà tặng/Từ thiện | |
| Tiết kiệm | |
| Khác |

Thông tin lưu trữ trong bảng tính điện tử quản lí tài chính gia đình sẽ gồm ít nhất hai loại Thu và Chi, được lưu trên cùng một trang tính hoặc ở hai trang tính khác nhau. Cấu trúc cơ bản của mỗi trang tính gồm các cột: Ngày, Khoản thu/chi, Nội dung, Số tiền (nghìn đồng).

2. Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation)
Khi nhập dữ liệu vào bảng tính, có thể xảy ra sai sót (nhập nhầm kiểu dữ liệu, nhập giá trị không hợp lệ…). Để hạn chế loại dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu khi nhập vào ô tính, ta sử dụng công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation).
Ví dụ thực tế:
- Cột “Khoản chi” chỉ được nhập một trong các giá trị: Ở, Ăn, Di chuyển, Học tập… → dùng Data Validation kiểu List.
- Cột “Số tiền (nghìn đồng)” chỉ chấp nhận số nguyên lớn hơn 0 → dùng Data Validation kiểu Whole number.

Cách sử dụng công cụ Data Validation
Trong nhóm lệnh Data Tools của dải lệnh Data, chọn Data Validation. Hộp thoại Data Validation xuất hiện với 3 thẻ:
| Thẻ | Chức năng |
|---|---|
| Settings | Thiết lập điều kiện xác thực: chọn kiểu dữ liệu (Allow) và điều kiện cụ thể |
| Input Message | Nhập nội dung thông báo hiển thị khi người dùng chọn ô tính (gợi ý cách nhập liệu) |
| Error Alert | Nhập nội dung thông báo lỗi khi dữ liệu nhập vào không đúng yêu cầu |


Bảng các kiểu dữ liệu trong Data Validation
| Kiểu (Allow) | Ý nghĩa |
|---|---|
| Any value | Bất kì giá trị nào (không hạn chế) |
| Whole number | Số nguyên – ô tính chỉ chấp nhận các số nguyên |
| Decimal | Số thập phân – ô tính chỉ chấp nhận các số thập phân |
| List | Danh sách – chọn dữ liệu từ danh sách thả xuống |
| Date | Ngày tháng – ô tính chỉ chấp nhận dữ liệu ngày tháng |
| Time | Thời gian – ô tính chỉ chấp nhận dữ liệu thời gian |
| Text length | Độ dài văn bản – hạn chế độ dài của văn bản nhập vào ô tính |
| Custom | Tùy chỉnh – cho công thức tùy chỉnh |
Ghi nhớ: Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) hạn chế kiểu dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu nhập vào ô tính, giúp cho việc nhập dữ liệu được chính xác và thỏa mãn những yêu cầu bài toán đặt ra.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố lý thuyết
Câu 1. Để quản lí tài chính gia đình một cách thuận tiện và hiệu quả, sử dụng phần mềm nào thích hợp nhất?
- A. Microsoft Word
- B. Microsoft Excel
- C. Microsoft PowerPoint
- D. Microsoft Access
→ Đáp án B. Microsoft Excel là phần mềm bảng tính, có khả năng xử lí dữ liệu tự động, tính toán bằng công thức, tạo biểu đồ – phù hợp nhất cho quản lí tài chính.
Câu 2. Để hạn chế loại dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu khi nhập vào ô tính, công cụ cần sử dụng là:
- A. Công cụ xác thực dữ liệu
- B. Công cụ hỗ trợ tính toán
- C. Công cụ sắp xếp dữ liệu
- D. Công cụ lọc dữ liệu
→ Đáp án A. Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) chuyên dùng để hạn chế kiểu và giá trị dữ liệu nhập vào ô tính.
Câu 3. Để sử dụng công cụ xác thực dữ liệu, ta chọn:
- A. Data/Data Tools/Consolidate
- B. Data/Data Tools/Flash Fill
- C. Data/Data Tools/Data Validation
- D. Data/Data Tools/Remove Duplicates
→ Đáp án C.
Câu 4. Đâu không phải là kiểu dữ liệu trong Data Validation?
- A. Decimal
- B. List
- C. Text length
- D. Data
→ Đáp án D. Kiểu đúng là Date (ngày tháng), không phải “Data”. Các kiểu còn lại đều có trong danh sách Allow của Data Validation.
Câu hỏi củng cố (SGK trang 37)
Trang tính Thu nhập trong Hình 9a.6 lưu dữ liệu về các khoản thu của gia đình. Em hãy quan sát Hình 9a.6 và cho biết dữ liệu ở cột B cần được thiết lập để thỏa mãn điều kiện xác thực nào.

Trả lời: Dữ liệu cột B (Khoản thu) cần được thiết lập xác thực kiểu List (danh sách), với vùng nguồn (Source) là danh sách các khoản thu ở cột F (gồm: Lương, Thưởng, Làm thêm, Được cho/tặng, Khác). Khi nhập liệu, người dùng chỉ cần chọn từ danh sách thả xuống thay vì gõ tay, giúp tránh sai sót.
II. Thực hành: Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để tạo bảng tính quản lí tài chính gia đình
Nhiệm vụ 1: Tạo trang tính Chi tiêu và sử dụng Data Validation kiểu List
Yêu cầu: Tạo bảng tính có trang tính Chi tiêu theo mẫu Hình 9a.2. Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu cho các khoản chi.
a) Tạo trang tính lưu các khoản chi
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Khởi động phần mềm bảng tính (Microsoft Excel). |
| 2 | Đặt tên cho trang tính hiện hành là Chi tiêu (nháy đúp vào tab Sheet1 → gõ tên mới). |
| 3 | Nhập tiêu đề và cấu trúc bảng: Ô A1 gõ “Chi tiêu”; Hàng 2 gõ các tiêu đề cột: Ngày (A2), Khoản chi (B2), Nội dung (C2), Số tiền nghìn đồng (D2). |
| 4 | Nhập danh sách khoản chi vào cột F: F1 gõ “Khoản chi”, F2 đến F10 lần lượt gõ: Ở, Ăn, Di chuyển, Học tập, Sức khỏe, Giải trí, Quà tặng/Từ thiện, Tiết kiệm, Khác. |

b) Sử dụng Data Validation kiểu List cho cột Khoản chi
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Chọn vùng ô cần xác thực: B3:B10 (các ô sẽ nhập khoản chi). |
| 2 | Vào dải lệnh Data → nhóm Data Tools → chọn Data Validation. |
| 3 | Hộp thoại Data Validation xuất hiện. Tại thẻ Settings: Allow chọn List; Source nhập |
| 4 | Nhấn OK để hoàn thành. |
| 5 | Khi nháy chuột vào ô B3, B4… sẽ xuất hiện nút mũi tên thả xuống → chọn khoản chi từ danh sách. |

c) Nhập dữ liệu mẫu và lưu tệp
Nhập dữ liệu vào bảng, trong đó cột B chọn từ danh sách thả xuống:
| Ngày (A) | Khoản chi (B) | Nội dung (C) | Số tiền nghìn đồng (D) |
|---|---|---|---|
| 14/8/23 | Ở | Tiền điện tháng 8 | 800 |
| 15/8/23 | Học tập | Học phí tháng 8 | 2200 |
| 30/8/23 | Ăn | Tiền ăn tháng 8 | 3000 |
Lưu tệp bảng tính với tên TaiChinhGiaDinh.xlsx.
Nhiệm vụ 2: Sử dụng Data Validation kiểu Whole number cho cột Số tiền
Yêu cầu: Xác thực cột Số tiền (nghìn đồng) chỉ chấp nhận kiểu số nguyên lớn hơn 0. Khi nhập liệu hiển thị gợi ý, khi nhập sai hiển thị thông báo lỗi.
| Bước | Thao tác | Chi tiết |
|---|---|---|
| 1 | Chọn vùng D3:D10 | Vùng sẽ nhập số tiền |
| 2 | Vào Data → Data Tools → Data Validation | Mở hộp thoại |
| 3 | Thẻ Settings: Allow chọn Whole number; Data chọn greater than; Minimum nhập 0 | Chỉ chấp nhận số nguyên > 0 |
| 4 | Thẻ Input Message: Title gõ “Dữ liệu kiểu số”; Input message gõ “Giá trị lớn hơn 0” | Gợi ý hiển thị khi chọn ô |
| 5 | Thẻ Error Alert: Style chọn Stop; Title gõ “Dữ liệu nhập sai”; Error message gõ “Hãy nhập lại dữ liệu kiểu số và lớn hơn 0” | Thông báo khi nhập sai |
| 6 | Nhấn OK | Hoàn thành |



Kết quả: Khi nhập dữ liệu đúng (số nguyên > 0) → dữ liệu được chấp nhận. Khi nhập sai (số âm, số 0, chữ…) → xuất hiện thông báo lỗi yêu cầu nhập lại.

Lưu tệp.
III. Luyện tập
Bài 1 (SGK trang 40)
Đề bài: Mở tệp bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx và thực hiện các yêu cầu sau: a) Tạo thêm một trang tính mới, đặt tên là Thu nhập. b) Nhập dữ liệu khoản thu (cột F), nhập nội dung các khoản thu của gia đình như minh họa ở Hình 9a.6, trong đó sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để khoản thu ở cột B được lấy từ danh sách ở cột F.
Lời giải:
a) Tạo trang tính Thu nhập:
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Mở tệp TaiChinhGiaDinh.xlsx. |
| 2 | Nháy chuột phải vào tab trang tính → chọn Insert → chọn Worksheet → nhấn OK. |
| 3 | Nháy đúp vào tab trang tính mới → đổi tên thành Thu nhập. |
b) Nhập dữ liệu và thiết lập Data Validation:
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Nhập tiêu đề: A1 gõ “Thu nhập”; Hàng 2: Ngày (A2), Khoản thu (B2), Nội dung (C2), Số tiền nghìn đồng (D2). |
| 2 | Nhập danh sách khoản thu vào cột F: F1 gõ “Khoản thu”, F2→F6 lần lượt gõ: Lương, Thưởng, Làm thêm, Được cho/tặng, Khác. |
| 3 | Chọn vùng B3:B10. |
| 4 | Vào Data → Data Tools → Data Validation. |
| 5 | Thẻ Settings: Allow chọn List; Source nhập |
| 6 | Nhấn OK. |
| 7 | Nhập dữ liệu mẫu: ô A3 gõ 13/8/23, ô B3 chọn “Lương” từ danh sách, ô C3 gõ “Lương tháng 8”, ô D3 gõ 7000. |

Kết quả: Trang tính Thu nhập hoàn chỉnh, cột B có danh sách thả xuống cho phép chọn các khoản thu từ cột F.
Bài 2 (SGK trang 40)
Đề bài: Mở trang tính Thu nhập trong tệp bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx (Hình 9a.13). Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để hạn chế kiểu dữ liệu và giá trị dữ liệu cho cột Số tiền (nghìn đồng) tương tự như yêu cầu của trang tính Chi tiêu. Hãy nhập thêm ít nhất ba hàng dữ liệu vào bảng.

Lời giải:
Thiết lập Data Validation cho cột Số tiền:
| Bước | Thao tác |
|---|---|
| 1 | Mở trang tính Thu nhập. |
| 2 | Chọn vùng D3:D10. |
| 3 | Vào Data → Data Tools → Data Validation. |
| 4 | Thẻ Settings: Allow chọn Whole number; Data chọn greater than; Minimum nhập 0. |
| 5 | Thẻ Input Message: Title gõ “Dữ liệu kiểu số”; Input message gõ “Giá trị lớn hơn 0”. |
| 6 | Thẻ Error Alert: Style chọn Stop; Title gõ “Dữ liệu nhập sai”; Error message gõ “Hãy nhập lại dữ liệu kiểu số và lớn hơn 0”. |
| 7 | Nhấn OK. |
Nhập thêm ít nhất 3 hàng dữ liệu:
| Ngày (A) | Khoản thu (B) | Nội dung (C) | Số tiền nghìn đồng (D) |
|---|---|---|---|
| 13/8/23 | Lương | Lương tháng 8 | 7000 |
| 20/8/23 | Thưởng | Thưởng quý 3 | 2000 |
| 25/8/23 | Làm thêm | Dạy kèm tháng 8 | 1500 |
| 28/8/23 | Được cho/tặng | Ông bà cho | 500 |
Lưu tệp.
IV. Vận dụng
Đề bài: Em hãy tạo bảng tính để quản lí tài chính cho dự án Triển lãm tin học. Nhập dữ liệu các khoản thu, chi của dự án. Trong đó, các khoản thu (ví dụ: kinh phí tài trợ, quỹ lớp…) được lưu ở một trang tính (Hình 9a.14), các khoản chi (ví dụ: mua văn phòng phẩm, in tài liệu…) được lưu ở một trang tính khác (Hình 9a.15). Hãy sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để việc nhập dữ liệu các khoản thu, chi được chính xác. Lưu tệp bảng tính với tên KinhPhiTrienLam.xlsx.

Lời giải:
Bước 1: Tạo tệp bảng tính với 2 trang tính
Khởi động Excel, tạo 2 trang tính đặt tên: Các khoản thu và Các khoản chi.
Bước 2: Thiết lập trang tính “Các khoản thu”
| Ô | Nội dung |
|---|---|
| A1 | Các khoản thu của Triển lãm tin học |
| A2, B2, C2, D2 | Ngày, Khoản thu, Nội dung, Số tiền (nghìn đồng) |
| F1 | Khoản thu |
| F2 | Quỹ |
| F3 | Tài trợ |
Thiết lập Data Validation cho cột B (B3:B10): Allow chọn List, Source chọn ![]()
Thiết lập Data Validation cho cột D (D3:D10): Allow chọn Whole number, Data chọn greater than, Minimum nhập 0. Thiết lập thêm Input Message và Error Alert tương tự Nhiệm vụ 2.
Nhập dữ liệu mẫu:
| Ngày | Khoản thu | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|---|
| 01/9/23 | Quỹ | Quỹ lớp 9A đóng góp | 500 |
| 05/9/23 | Tài trợ | Công ty ABC tài trợ | 1000 |
Bước 3: Thiết lập trang tính “Các khoản chi”
| Ô | Nội dung |
|---|---|
| A1 | Các khoản chi cho Triển lãm tin học |
| A2, B2, C2, D2 | Ngày, Khoản chi, Nội dung, Số tiền (nghìn đồng) |
| F1 | Khoản chi |
| F2 | Văn phòng phẩm |
| F3 | In tài liệu |
Thiết lập Data Validation cho cột B (B3:B10): Allow chọn List, Source chọn ![]()
Thiết lập Data Validation cho cột D (D3:D10): Allow chọn Whole number, Data chọn greater than, Minimum nhập 0 (kèm Input Message và Error Alert).
Nhập dữ liệu mẫu:
| Ngày | Khoản chi | Nội dung | Số tiền (nghìn đồng) |
|---|---|---|---|
| 10/9/23 | Văn phòng phẩm | Bút màu, giấy A0 | 150 |
| 12/9/23 | In tài liệu | In ảnh màu 30×45 (8 tấm) | 64 |
Bước 4: Lưu tệp
Lưu tệp bảng tính với tên KinhPhiTrienLam.xlsx.

Cô Nguyễn An Như
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại THCS Lý Thường Kiệt
