Địa Lí 12 Bài 9: Đô thị hoá, Lý thuyết, Sơ đồ tóm tắt

I. Đặc điểm đô thị hoá

Khái quát quá trình đô thị hoá:

  • Thế kỉ III trước Công nguyên, đô thị đầu tiên ở nước ta là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính – là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc.
  • Từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hoá diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị thấp.
  • Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (năm 1986), đô thị hoá diễn ra nhanh hơn.

Đô thị hoá ở Việt Nam hiện nay có các đặc điểm sau:

1. Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá

  • Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 38,5%.
  • Kinh tế phát triển, quy hoạch đô thị được cải thiện → xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh và đô thị xanh.
  • Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tếtrung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

Bảng 9. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn 1980 – 2024

Năm 1980 1990 2000 2010 2024
Số dân thành thị (triệu người) 10,1 12,9 18,7 26,5 39,0
Tỉ lệ dân thành thị (%) 19,2 19,5 24,1 30,4 38,5

2. Đô thị ngày càng mở rộng không gian và chức năng

  • Không gian đô thị mở rộng cả theo chiều rộng, chiều cao và không gian ngầm, đặc biệt ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Cảnh quan đô thị hiện đại, văn minh; xu hướng phát triển đô thị xanh, phát triển các vùng đô thị.
  • Ngày nay, các đô thị không chỉ có chức năng hành chính mà còn là trung tâm kinh tế, văn hoá, đổi mới sáng tạo, có ý nghĩa thu hút đầu tư và lan toả sự phát triển đến các địa phương lân cận.

3. Mức độ đô thị hoá khác nhau giữa các vùng, các tỉnh, thành phố

Tỉ lệ dân thành thị của các vùng kinh tế – xã hội năm 2024
Tỉ lệ dân thành thị của các vùng kinh tế – xã hội năm 2024
Vùng Tỉ lệ dân thành thị
Trung du và miền núi phía Bắc 23,9
Đồng bằng sông Hồng 38,1
Bắc Trung Bộ 26,1
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 37,1
Đông Nam Bộ 62,8 (cao nhất)
Đồng bằng sông Cửu Long 28,6
  • Mức độ đô thị hoá cũng chênh lệch lớn giữa các tỉnh, thành phố. Năm 2024: Thành phố Hồ Chí Minh78,1% (cao nhất cả nước), Quảng Ninh 69,0%, Huế 52,8%, Hà Nội 49,1%, Vĩnh Long 17,9%.

II. Ảnh hưởng của đô thị hoá

1. Ảnh hưởng tích cực

  • Đô thị hoá là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2024, đô thị chỉ chiếm 38,4% số lao động đang làm việc nhưng đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước. Trình độ đô thị hoá càng cao thì đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
  • Tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội (điện, nước, đường sá, trường học, bệnh viện, thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng,…) → phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Kéo theo sự dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn. Năng suất lao động cao là nhân tố quyết định phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống.
  • Nâng cao chất lượng lao động. Năm 2024, tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở thành thị là 42,4%, trong khi nông thôn là 19,7%.
  • Đô thị hoá nông thôn góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; lan toả lối sống thành thị vào nông thôn; môi trường, cảnh quan nông thôn biến đổi theo hướng hiện đại hơn.
Một góc Thủ đô Hà Nội
Một góc Thủ đô Hà Nội

2. Ảnh hưởng tiêu cực

  • Đô thị hoá nếu diễn ra tự phát, không có quy hoạch hoặc không theo quy hoạch sẽ gây:
    • Quá tải về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật.
    • Sức ép về việc làm, y tế, giáo dục.
    • Nảy sinh các vấn đề an ninh xã hộiô nhiễm môi trường,…

Bảng ôn tập cột mốc và số liệu trọng tâm

Thời gian / Nội dung Sự kiện – số liệu cần nhớ
Thế kỉ III trước Công nguyên Thành Cổ Loa – đô thị đầu tiên (kinh đô Nhà nước Âu Lạc)
Đến năm 1975 Đô thị hoá diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị thấp
Năm 1986 (Đổi mới) Đô thị hoá diễn ra nhanh hơn
Tỉ lệ dân thành thị (2024) 38,5%
Số dân thành thị (2024) 39,0 triệu người
Đóng góp của đô thị (2024) chiếm 38,4% lao động nhưng đóng góp 70% GDP
Lao động qua đào tạo (2024) thành thị 42,4% – nông thôn 19,7%
Vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất Đông Nam Bộ (62,8%)
Tỉnh/thành cao nhất – thấp nhất (trong bài) Thành phố Hồ Chí Minh 78,1% (cao nhất cả nước); Vĩnh Long 17,9%
Hai cực tăng trưởng, đổi mới sáng tạo Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh

Sơ đồ tóm tắt bài

BÀI 9: ĐÔ THỊ HOÁ

I. Đặc điểm đô thị hoá

  • Quá trình: Cổ Loa (thế kỉ III TCN) → chậm đến 1975 → nhanh hơn từ Đổi mới 1986
  • Gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá: tỉ lệ dân thành thị 38,5% (2024); đô thị hiện đại – thông minh – xanh; Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng
  • Mở rộng không gian và chức năng: chiều rộng – chiều cao – không gian ngầm; trung tâm kinh tế, văn hoá, đổi mới sáng tạo
  • Mức độ khác nhau giữa các vùng, tỉnh, thành: cao nhất Đông Nam Bộ, TP Hồ Chí Minh

II. Ảnh hưởng của đô thị hoá

  • Tích cực: động lực kinh tế (70% GDP); tăng cường cơ sở hạ tầng; dịch chuyển lao động – tăng năng suất; nâng cao chất lượng lao động; đô thị hoá nông thôn
  • Tiêu cực: đô thị hoá tự phát → quá tải hạ tầng; sức ép việc làm, y tế, giáo dục; an ninh xã hội, ô nhiễm môi trường
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy