Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp
- 1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- 2. Điều kiện kinh tế – xã hội
- II. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
- III. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp
- 1. Trồng trọt
- 2. Chăn nuôi
- IV. Xu hướng phát triển nông nghiệp
- Bảng ôn tập
- Bảng số liệu trọng tâm
- Bảng phân bố cây trồng – vật nuôi chính
- Sơ đồ tóm tắt bài
I. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Thế mạnh
- Địa hình và đất: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi (chủ yếu đồi núi thấp), một số vùng có cao nguyên (Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên); đất feralit là chủ yếu, thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có đồng cỏ lớn thích hợp chăn nuôi gia súc lớn. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích (châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển), đất phù sa màu mỡ → thích hợp trồng cây lương thực, thực phẩm, thuận lợi chăn nuôi lợn và gia cầm.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo bắc – nam, theo độ cao và theo mùa → thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, phát triển quanh năm, năng suất cao; là cơ sở quy hoạch các vùng chuyên canh.
- Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ đầm, mưa lớn, nước ngầm phong phú → cung cấp nước cho sản xuất; các hệ thống sông còn bồi đắp phù sa.
- Sinh vật: hệ động, thực vật phong phú, đa dạng → cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo giống, tạo ra đặc sản vùng miền có giá trị cao.
b) Hạn chế
- Chịu nhiều thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu → ảnh hưởng năng suất, sản lượng, gây rủi ro.
- Đất nhiều nơi bị thoái hoá; bình quân diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên đầu người thấp → hạn chế mở rộng sản xuất hàng hoá.
2. Điều kiện kinh tế – xã hội
a) Thế mạnh
- Dân cư và nguồn lao động: dân đông → thị trường tiêu thụ lớn; lao động dồi dào, có kinh nghiệm, trình độ ngày càng nâng cao → thuận lợi áp dụng khoa học – công nghệ.
- Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật: KH – CN được ứng dụng trong nhiều khâu (lai tạo giống, canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản); cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng hoàn thiện (thuỷ lợi, kênh mương, cơ sở chế biến, dịch vụ) → thúc đẩy sản xuất hàng hoá quy mô lớn.
- Thị trường tiêu thụ: trong và ngoài nước mở rộng → thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm; nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,…
- Chính sách: Nhà nước ban hành nhiều chính sách (thu hút vốn, cho vay ưu đãi, tái cơ cấu nông nghiệp; phát triển nông nghiệp hữu cơ, công nghệ cao; chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu).
b) Hạn chế
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật, công nghiệp chế biến ở một số vùng còn hạn chế, công nghệ lạc hậu → giá trị sản phẩm không cao.
- Thị trường tiêu thụ biến động; việc đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu còn hạn chế.
II. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

| Ngành | Năm 2010 | Năm 2024 |
|---|---|---|
| Trồng trọt | 73,4 | 65,3 |
| Chăn nuôi | 25,1 | 30,6 |
| Dịch vụ nông nghiệp | 1,5 | 4,1 |
(Tổng giá trị sản xuất: năm 2010 là 675,4 nghìn tỉ đồng; năm 2024 là 2 056,4 nghìn tỉ đồng.)
- Nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh, bền vững; tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư doanh nghiệp. Phân bố sản xuất thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái.
III. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp
1. Trồng trọt
- Là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp; được ứng dụng KH – CN (cơ giới hoá, tự động hoá, mô hình canh tác mới) → hiệu quả ngày càng cao, nhiều sản phẩm xuất khẩu giá trị cao.
- Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau đậu và các cây khác; chuyển đổi sang cây có giá trị, hiệu quả cao hơn.
Bảng 12.1. Diện tích gieo trồng các nhóm cây trồng giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn ha)
| Năm | Tổng số | Cây lương thực có hạt | Cây công nghiệp | Cây ăn quả | Cây khác |
|---|---|---|---|---|---|
| 2010 | 14 061,1 | 8 615,9 | 2 808,1 | 779,7 | 1 857,4 |
| 2015 | 14 945,3 | 9 008,8 | 2 831,3 | 824,4 | 2 280,8 |
| 2020 | 14 487,4 | 8 222,6 | 2 643,6 | 1 135,2 | 2 486,0 |
| 2024 | 14 462,4 | 7 998,8 | 2 588,9 | 1 297,7 | 2 577,0 |
Cây lương thực
- Năm 2024, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt chiếm 55,3% tổng diện tích gieo trồng. Sản xuất lương thực đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng xuất khẩu. Cây lúa chiếm vị trí chủ đạo (89,1% diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt). Diện tích lúa có xu hướng giảm song năng suất không ngừng tăng nhờ KH – CN.

| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích gieo trồng (nghìn ha) | 7 489,4 | 7 828,0 | 7 278,9 | 7 127,1 |
| Sản lượng (triệu tấn) | 40,0 | 45,1 | 42,8 | 43,5 |
- Ngoài lúa, các cây lương thực khác như ngô, sắn, khoai lang,… phát triển ở nhiều địa phương → nguyên liệu chế biến và thức ăn chăn nuôi.
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, Đồng bằng sông Hồng lớn thứ hai.
Cây công nghiệp
- Phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ. Năm 2024, diện tích cây công nghiệp chiếm 17,9% tổng diện tích gieo trồng.
- Cây công nghiệp lâu năm chiếm 83,8% tổng diện tích cây công nghiệp (2024). Vùng chuyên canh quy mô lớn: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
Bảng 12.2. Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn ha)
| Loại cây | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Điều | 379,3 | 290,4 | 302,4 | 295,9 |
| Cao su | 748,7 | 985,6 | 932,4 | 909,3 |
| Cà phê | 554,8 | 643,3 | 695,6 | 731,9 |
| Chè | 129,9 | 133,6 | 123,6 | 121,9 |
| Hồ tiêu | 51,3 | 101,6 | 131,8 | 109,8 |
- Cây công nghiệp hàng năm phát triển không ổn định, diện tích có xu hướng giảm; chủ yếu là mía, đậu tương, lạc, bông, đay, cói, dâu tằm,… Vùng tập trung: mía ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ; lạc ở Bắc Trung Bộ; đậu tương ở Trung du và miền núi phía Bắc.
Cây ăn quả
- Diện tích tăng nhanh, chiếm gần 9,0% tổng diện tích gieo trồng năm 2024. Các loại tiêu biểu: cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng,… Nhiều vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí: nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn – Bắc Ninh, bưởi Phúc Trạch – Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy – Đồng Tháp,… Áp dụng mô hình hữu cơ, VietGAP, công nghệ cao.
- Trồng tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.
Cây rau đậu và các cây trồng khác
- Diện tích cây rau đậu ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu; tập trung nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. Phát triển vành đai rau đậu ven các thành phố lớn theo hướng công nghệ cao.
- Cây dược liệu được chú ý phát triển, tạo sản phẩm đặc thù ở Lào Cai, Lai Châu, Đắk Lắk, Quảng Ngãi,…
2. Chăn nuôi
- Ngày càng có vai trò quan trọng. Năm 2024, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi chiếm 30,6% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Có nhiều chuyển biến tích cực: áp dụng kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào mô hình trang trại; chăn nuôi theo hướng hữu cơ, an toàn để kiểm soát dịch bệnh; tăng cường chế biến sâu, gắn với thị trường.
Bảng 12.3. Số lượng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 – 2024
| Vật nuôi | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Trâu (nghìn con) | 2 917,7 | 2 626,1 | 2 332,8 | 2 032,4 |
| Bò (nghìn con) | 5 904,7 | 5 749,9 | 6 325,5 | 6 212,2 |
| Lợn (nghìn con) | 27 347,5 | 28 864,0 | 22 028,1 | 26 519,4 |
| Gia cầm (triệu con) | 301,9 | 369,5 | 512,7 | 584,1 |
Chăn nuôi lợn, gia cầm
- Lợn là vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất, cung cấp trên 62,8% tổng sản lượng thịt các loại (2024); chăn nuôi dựa vào thức ăn công nghiệp, mô hình trang trại tập trung. Nuôi nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
- Gia cầm tăng nhanh nhờ công nghiệp chế biến thức ăn. Gà nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc; vịt nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Chăn nuôi trâu, bò
- Trâu có xu hướng giảm; nuôi nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ.
- Bò tăng và nuôi theo hướng chuyên môn hoá: bò sữa nuôi nhiều trên các cao nguyên (quy mô lớn, công nghệ hiện đại, gắn chế biến sữa); bò thịt phát triển theo hướng tập trung. Nuôi nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.
- Ngoài ra, chăn nuôi dê (Tuyên Quang, Nghệ An, Khánh Hoà,…), cừu (Khánh Hoà, Lâm Đồng,…) cũng phát triển.

IV. Xu hướng phát triển nông nghiệp
- Phát triển dựa trên ba thành tố gắn bó: nông nghiệp – nông dân – nông thôn, trong đó nông dân là chủ thể, trung tâm. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
- Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh; gắn sản xuất với bảo quản sau thu hoạch, chế biến và thị trường; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực; phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ; bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với thị trường; phát huy lợi thế vùng, miền; tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, dựa trên KH – CN và đổi mới sáng tạo.
- Gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, song hành với đô thị hoá theo hướng “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”.
Bảng ôn tập
Bảng số liệu trọng tâm
| Nội dung | Số liệu cần nhớ |
|---|---|
| Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (2024) | Trồng trọt 65,3% – Chăn nuôi 30,6% – Dịch vụ 4,1% |
| Xu hướng chuyển dịch | giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp |
| Cây lương thực có hạt (2024) | chiếm 55,3% tổng diện tích gieo trồng |
| Cây lúa | chiếm 89,1% diện tích cây lương thực có hạt |
| Cây công nghiệp (2024) | chiếm 17,9% tổng diện tích (cây lâu năm chiếm 83,8%) |
| Cây ăn quả (2024) | chiếm gần 9,0% tổng diện tích |
| Lợn (2024) | cung cấp trên 62,8% tổng sản lượng thịt các loại |
Bảng phân bố cây trồng – vật nuôi chính
| Đối tượng | Vùng phân bố chính |
|---|---|
| Lương thực (lúa) | Đồng bằng sông Cửu Long (lớn nhất); Đồng bằng sông Hồng (thứ hai) |
| Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Đông Nam Bộ |
| Chè | Trung du và miền núi phía Bắc; Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Mía | Đồng bằng sông Cửu Long; Đông Nam Bộ; Bắc Trung Bộ |
| Lạc | Bắc Trung Bộ |
| Đậu tương | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Cây ăn quả | Đồng bằng sông Cửu Long; Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Trung du và miền núi phía Bắc |
| Lợn | Trung du và miền núi phía Bắc; Đông Nam Bộ |
| Gà | Đồng bằng sông Hồng; Trung du và miền núi phía Bắc |
| Vịt | Đồng bằng sông Cửu Long |
| Trâu | Trung du và miền núi phía Bắc; Bắc Trung Bộ |
| Bò | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Trung du và miền núi phía Bắc |
Sơ đồ tóm tắt bài
BÀI 12: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP
I. Thế mạnh và hạn chế
- Tự nhiên: thế mạnh – địa hình – đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật; hạn chế – thiên tai, biến đổi khí hậu, đất thoái hoá
- Kinh tế – xã hội: thế mạnh – lao động, KH – CN, thị trường, chính sách; hạn chế – cơ sở chế biến, thị trường biến động
II. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
- Giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi và dịch vụ (Trồng trọt 65,3% – Chăn nuôi 30,6% – Dịch vụ 4,1% năm 2024)
- Hướng tới sản xuất hàng hoá, nông nghiệp thông minh, bền vững
III. Tình hình phát triển và phân bố
- Trồng trọt: lúa (ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng); cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều – Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; chè – TDMN phía Bắc); cây ăn quả; rau đậu
- Chăn nuôi: lợn, gia cầm (gà, vịt); trâu, bò; dê, cừu
IV. Xu hướng phát triển
- Nông nghiệp – nông dân – nông thôn; hiệu quả, bền vững, đa giá trị; nông nghiệp xanh, hữu cơ; chuyển sang kinh tế nông nghiệp theo chuỗi giá trị; gắn xây dựng nông thôn mới

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
