Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành
a) Hướng chuyển dịch
- Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
- Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kinh tế tri thức của nước ta.
Bảng 16.1. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)
| Nhóm ngành | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Khai khoáng | 10,2 | 5,3 | 3,1 | 3,2 |
| Chế biến, chế tạo | 86,2 | 90,7 | 92,8 | 91,7 |
| Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí | 3,0 | 3,3 | 3,3 | 4,4 |
| Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải | 0,6 | 0,7 | 0,8 | 0,7 |
(Nguồn: Cục Thống kê)
b) Chuyển dịch trong nội bộ nhóm ngành
- Phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại: chuyển dịch từ các ngành, công nghệ sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao (sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô,…).
- Trong từng ngành, chuyển dịch từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp sang công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu (ngành sản xuất ô tô chuyển từ lắp ráp sang sản xuất).
- Chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo trong công nghiệp sản xuất điện.
- Công nghiệp hỗ trợ (sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng) được hình thành và phát triển → nâng cao tỉ lệ nội địa hoá trong các sản phẩm công nghiệp.
c) Nguyên nhân (giải thích)
- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh, hội nhập quốc tế.
- Gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên, hướng tới phát triển bền vững.
II. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
a) Hướng chuyển dịch
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Bảng: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: %)
| Thành phần kinh tế | Năm 2010 | Năm 2024 |
|---|---|---|
| Kinh tế Nhà nước | 20,9 | 7,4 |
| Kinh tế ngoài Nhà nước | 27,7 | 34,1 |
| Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 51,4 | 58,5 |
(Nguồn: Cục Thống kê)
b) Nguyên nhân (giải thích)
- Sự chuyển dịch này phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
III. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ
a) Biểu hiện
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch, thể hiện rõ ở:
- Sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng.
- Sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có hiệu quả như: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,…
Bảng 16.2. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo các vùng kinh tế – xã hội ở nước ta năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: %)
| Vùng | Năm 2010 | Năm 2024 |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | 5,2 | 10,9 |
| Đồng bằng sông Hồng | 22,5 | 36,5 |
| Bắc Trung Bộ | 2,4 | 5,0 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 8,0 | 6,4 |
| Đông Nam Bộ | 53,3 | 34,9 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 8,6 | 6,3 |
(Nguồn: Cục Thống kê)
- Giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng kinh tế – xã hội có sự thay đổi rõ rệt, nhất là ở các vùng đóng góp lớn về giá trị sản xuất công nghiệp trong cả nước.
b) Sự phân bố theo địa phương
- Bên cạnh các địa phương có lịch sử phát triển công nghiệp lâu đời như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai,…
- Đã xuất hiện một số địa phương phát triển mạnh công nghiệp những năm gần đây nhờ phát huy thế mạnh, nhất là thu hút vốn đầu tư nước ngoài như Bắc Ninh, Thái Nguyên, Quảng Ngãi,…
c) Nguyên nhân và định hướng
- Sự chuyển dịch là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và các chính sách phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khoa học – công nghệ, cải thiện cơ sở hạ tầng,…
- Định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045: phân bố không gian công nghiệp phù hợp với yêu cầu cơ cấu lại các ngành công nghiệp, phát triển tập trung, không dàn đều, đảm bảo bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh.

Bảng ôn tập
Tóm tắt ba hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
| Loại cơ cấu | Hướng chuyển dịch | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Theo ngành | Giảm tỉ trọng khai khoáng; tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo; tiến tới công nghệ cao, tăng năng lượng tái tạo | Tái cấu trúc, nội địa hoá, công nghiệp xanh, hội nhập; phù hợp công nghiệp hoá, hiện đại hoá |
| Theo thành phần kinh tế | Giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước; tăng tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | Phù hợp chính sách kinh tế mở, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa |
| Theo lãnh thổ | Thay đổi giá trị sản xuất giữa các vùng; hình thành khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao | Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành, thành phần kinh tế, chính sách, vốn FDI, khoa học công nghệ, hạ tầng |
Số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu (2010 → 2024) |
|---|---|
| Khai khoáng | 10,2% → 3,2% (giảm mạnh) |
| Chế biến, chế tạo | 86,2% → 91,7% (chiếm tỉ trọng cao nhất) |
| Kinh tế Nhà nước | 20,9% → 7,4% (giảm) |
| Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 51,4% → 58,5% (cao nhất, tăng) |
| Đông Nam Bộ | 53,3% → 34,9% (giảm nhưng vẫn lớn) |
| Đồng bằng sông Hồng | 22,5% → 36,5% (tăng, vươn lên dẫn đầu) |
Sơ đồ tóm tắt bài
I. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành
- Hướng: giảm khai khoáng, tăng chế biến – chế tạo
- Nội bộ: tiến tới công nghệ cao (điện tử, ô tô); từ lắp ráp sang sản xuất; tăng năng lượng tái tạo; phát triển công nghiệp hỗ trợ, nội địa hoá
- Nguyên nhân: tái cấu trúc, công nghiệp xanh, hội nhập, công nghiệp hoá – hiện đại hoá, phát triển bền vững
II. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
- Hướng: giảm kinh tế Nhà nước; tăng kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
- Nguyên nhân: phù hợp chính sách kinh tế mở, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
III. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ
- Biểu hiện: thay đổi giá trị giữa các vùng; hình thành khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Địa phương: lâu đời (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai); mới nổi (Bắc Ninh, Thái Nguyên, Quảng Ngãi)
- Nguyên nhân, định hướng: vốn FDI, khoa học công nghệ, hạ tầng; định hướng 2030 – tầm nhìn 2045: tập trung, không dàn đều, bảo vệ môi trường, quốc phòng – an ninh

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
