Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 22: Thương mại và du lịch

I. Thương mại

Thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, được chia thành hai hoạt động là nội thươngngoại thương.

1. Nội thương

  • Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh (theo giá hiện hành): từ 1 677,3 nghìn tỉ đồng (2010) lên 6 447,4 nghìn tỉ đồng (2024). Dự báo mức tăng sẽ nhanh hơn do thị trường trong nước lớn và sức mua tăng.
  • Loại hình buôn bán đa dạng: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại,… Hệ thống bán buôn, bán lẻ được mở rộng và hiện đại hoá; xuất hiện các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài tại một số đô thị.
  • Phương thức hiện đại được đẩy mạnh: thương mại điện tử tăng trưởng nhanh, trở thành kênh phân phối quan trọng. Tuy nhiên, một số loại hình hiện đại (sàn giao dịch hàng hoá, trung tâm đấu giá,…) còn hạn chế.
  • Phân bố: hoạt động nội thương khác nhau giữa các vùng. Sôi động nhất ở các vùng kinh tế phát triển: Đông Nam BộĐồng bằng sông Hồng. Hai trung tâm buôn bán trong nước lớn nhất là Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh.

2. Ngoại thương

  • Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tăng nhanh, năm 2024 đạt 786,9 tỉ USD. Cán cân thương mại có xu hướng xuất siêu; năm 2024 nước ta xuất siêu 24,9 tỉ USD.

Bảng 22.1. Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: tỉ USD)

Tiêu chí 2010 2015 2020 2024
Trị giá xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 405,9
Trị giá nhập khẩu 84,8 165,7 262,8 381,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

  • Về xuất khẩu: năm 2024 chiếm 51,6% tổng trị giá xuất nhập khẩu. Mặt hàng đa dạng, một số nhóm hàng có vị trí cao trên thị trường thế giới: nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ và hàng điện tử. Cơ cấu chuyển dịch tích cực: giảm tỉ trọng hàng sơ chế, nguyên liệu thô; tăng tỉ trọng hàng chế biến. Thị trường xuất khẩu lớn: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU,…; đẩy mạnh khai thác thị trường truyền thống và tiềm năng như Liên bang Nga, Đông Âu, Bắc Âu,…
  • Về nhập khẩu: năm 2024 chiếm 48,4% tổng trị giá xuất nhập khẩu. Mặt hàng chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại; hàng điện tử, máy tính và linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn nhất (2024). Thị trường nhập khẩu chủ yếu từ các nước có trình độ khoa học – công nghệ tiên tiến: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ,…
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành giai đoạn 2010 – 2024
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành giai đoạn 2010 – 2024

II. Du lịch

Du lịch là một trong các ngành phát triển nhanh, dựa trên nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đặc sắc.

1. Sự phát triển ngành du lịch

  • Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Doanh thu và số khách du lịch tăng nhanh giai đoạn 2010 – 2019; sau khó khăn do dịch bệnh toàn cầu đã phục hồi và tăng nhanh.

Bảng 22.2. Số khách du lịch và doanh thu du lịch do các cơ sở lữ hành phục vụ ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024

Tiêu chí 2010 2015 2019 2020 2024
Khách du lịch (triệu lượt người) 7,8 12,1 17,5 8,3 33,6
Trong nước 5,4 9,3 11,8 5,8 23,0
Quốc tế 2,4 2,8 5,7 2,5 10,7
Doanh thu du lịch (nghìn tỉ đồng) 15,5 30,4 44,7 16,5 79,0

( Số liệu không bao gồm khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài. Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)*

  • Sản phẩm du lịch đa dạng: du lịch biển, đảo (nghỉ dưỡng biển, sinh thái biển,…); du lịch gắn với di sản, trải nghiệm lối sống bản địa, ẩm thực; du lịch sinh thái, du lịch đô thị, du lịch theo xu hướng cá nhân hoá (chăm sóc sức khoẻ, thể thao, trải nghiệm,…). Tuy nhiên, chất lượng, sản phẩm dịch vụ chưa đồng đều nên khả năng cạnh tranh quốc tế chưa cao.
  • Thị trường: khách nội địa tăng nhanh; khách quốc tế ngày càng mở rộng, quan trọng nhất từ Đông Bắc Á, Đông Nam Á, châu Đại Dương; khu vực tiềm năng: Trung Đông, Nam Âu, Nam Á.
  • Xu thế: phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phát huy giá trị và bản sắc văn hoá dân tộc; đẩy mạnh chuyển đổi số, du lịch thông minh.

2. Phân hoá lãnh thổ du lịch

Du lịch có sự phân hoá theo không gian lãnh thổ do khác biệt về tài nguyên, cơ sở vật chất – kĩ thuật, hạ tầng, vốn đầu tư và nguồn nhân lực giữa các địa phương. Nổi bật là khu du lịchđiểm du lịch.

a) Khu du lịch

  • Khái niệm: khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển; gồm khu du lịch cấp tỉnhkhu du lịch quốc gia.
  • Đặc trưng: quy mô lớn, tài nguyên đa dạng, cơ sở vật chất và dịch vụ tốt, kết nối với hệ thống giao thông, viễn thông quốc gia. Khu du lịch quốc gia cần có tài nguyên cấp quốc gia và kết cấu hạ tầng, dịch vụ chất lượng cao.
  • Phát triển và phân bố: phát triển nhanh, tạo nhiều sản phẩm, thu hút lượng khách lớn, tính cạnh tranh cao. Một số khu du lịch quốc gia là động lực thúc đẩy du lịch các vùng: Sa Pa (Lào Cai), Hồ Tuyền Lâm (Lâm Đồng), Núi Sam (An Giang),… Phân bố không đều, tập trung nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

b) Điểm du lịch

  • Khái niệm: nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động tham quan, giải trí → quyết định sức hấp dẫn của điểm đến.
  • Đặc trưng: quy mô nhỏ, tập trung một hoặc hai loại tài nguyên, thời gian du lịch ngắn, ví dụ Pác Bó (Cao Bằng), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng),… Các điểm du lịch được kết nối với nhau bằng tuyến du lịch.
  • Phân loại: điểm du lịch sinh thái (Vườn quốc gia Cát Tiên – Đồng Nai,…), điểm du lịch văn hoá (Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội,…) và điểm du lịch sinh thái kết hợp văn hoá (Mai Châu – Phú Thọ,…).
  • Phân bố: rộng khắp cả nước nhưng tập trung nhiều ở khu vực ven biển, với các điểm nổi tiếng như vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Phú Quý (Lâm Đồng),…
Bản đồ du lịch Việt Nam năm 2024
Bản đồ du lịch Việt Nam năm 2024

3. Du lịch với sự phát triển bền vững

Phát triển du lịch bền vững nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo hài hoà lợi ích các bên và không làm tổn hại đến nhu cầu du lịch trong tương lai. Du lịch và phát triển bền vững có mối quan hệ chặt chẽ hai chiều:

  • Du lịch tác động tổng hợp đến kinh tế, xã hội, môi trường:
    • Tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, phát huy lợi thế địa phương, tăng cường liên kết vùng.
    • Bảo tồn, làm tăng giá trị di sản văn hoá dân tộc, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.
    • Nâng cao chất lượng lao động, đảm bảo an sinh và giải quyết các vấn đề xã hội.
    • Gìn giữ và sử dụng hiệu quả tài nguyên sinh thái, di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học.
  • Phát triển bền vững giúp du lịch phát triển hiệu quả, lâu dài:
    • Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng → thúc đẩy nhu cầu và hiện đại hoá ngành du lịch.
    • Các giá trị văn hoá, nghệ thuật dân gian, sự đa dạng sinh thái được bảo tồn → đa dạng hoá sản phẩm và tăng giá trị du lịch.
    • Môi trường xanh, sạch → phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững.

Bảng ôn tập

Số liệu trọng tâm cần nhớ

Nội dung Số liệu
Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (2024) 6 447,4 nghìn tỉ đồng
Tổng trị giá xuất nhập khẩu (2024) 786,9 tỉ USD
Xuất siêu (2024) 24,9 tỉ USD
Tỉ trọng xuất khẩu / nhập khẩu (2024) 51,6% / 48,4%
Khách du lịch (2024) 33,6 triệu lượt (nội địa 23,0; quốc tế 10,7)
Doanh thu du lịch (2024) 79,0 nghìn tỉ đồng

Phân biệt khu du lịch và điểm du lịch

Tiêu chí Khu du lịch Điểm du lịch
Quy mô Lớn; gồm khu du lịch cấp tỉnh và quốc gia Nhỏ
Tài nguyên Đa dạng Tập trung một hoặc hai loại
Thời gian Dài hơn Ngắn
Ví dụ Sa Pa (Lào Cai), Hồ Tuyền Lâm (Lâm Đồng), Núi Sam (An Giang) Pác Bó (Cao Bằng), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng)
Phân bố Tập trung Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Rộng khắp, tập trung ven biển

Sơ đồ tóm tắt bài

I. Thương mại

  • Nội thương: tổng mức bán lẻ tăng nhanh (6 447,4 nghìn tỉ đồng năm 2024); loại hình đa dạng; thương mại điện tử phát triển; sôi động nhất ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh)
  • Ngoại thương: 2024 đạt 786,9 tỉ USD, xuất siêu 24,9 tỉ USD; xuất khẩu nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ, điện tử; thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU

II. Du lịch

  • Sự phát triển: ngành kinh tế mũi nhọn; khách và doanh thu phục hồi, tăng nhanh (33,6 triệu lượt, 79,0 nghìn tỉ đồng năm 2024); sản phẩm đa dạng; hướng phát triển bền vững, chuyển đổi số
  • Phân hoá lãnh thổ: khu du lịch (quy mô lớn – Sa Pa, Hồ Tuyền Lâm, Núi Sam) và điểm du lịch (quy mô nhỏ – Pác Bó, Ngũ Hành Sơn); tập trung ven biển, Trung du miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  • Du lịch và phát triển bền vững: quan hệ hai chiều (du lịch tác động kinh tế – xã hội – môi trường; phát triển bền vững giúp du lịch lâu dài)
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy