Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 27: Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ

I. Khái quát

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

  • Vùng gồm thành phố Huế4 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
  • Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam; diện tích khoảng 51,2 nghìn $km^2$ (năm 2024).
  • Tiếp giáp nước láng giềng Lào và các vùng: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
  • vùng biển rộng lớn, với các đảo như hòn Mê (Thanh Hoá), hòn Ngư (Nghệ An), đảo Yến, đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị),… → ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội và quốc phòng, an ninh.
  • Nằm trên trục giao thông huyết mạch của Việt Nam, đồng thời là một trong những cửa ngõ thông ra biển của các quốc gia trong khu vực ASEAN → thuận lợi phát triển, hợp tác, giao lưu với các vùng khác và các nước trong khu vực.

2. Dân số

  • Năm 2024: số dân khoảng 11,3 triệu người (chiếm 11,2% số dân cả nước).
  • Tỉ lệ tăng dân số 0,75%.
  • Mật độ dân số 221 người/$km^2$.
  • Tỉ lệ dân thành thị 26,1%.
  • Có nhiều dân tộc cùng sinh sống: Kinh, Thái, Mường, HMông,…
Bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ
Bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ

II. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

1. Thế mạnh và hạn chế

a) Thế mạnh

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Địa hình và đất: lãnh thổ kéo dài bắc – nam, hẹp ngang theo chiều đông – tây, với trên 70% diện tích là đồi núi. Từ tây sang đông có ba dạng địa hình phổ biến: đồi núi ở phía tây; đồng bằng chuyển tiếp; biển, thềm lục địa và các đảo ở phía đông → thuận lợi hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp – nông nghiệp – thuỷ sản. Đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh có đất phù sa → sản xuất lương thực; đồi núi phía tây có đất feralit → cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng.
  • Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, có sự phân hoá giữa khu vực phía đông và phía tây → phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
  • Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi khá dày với nhiều lưu vực sông như sông Mã, sông Chu, sông Cả, sông Gianh,… → giá trị về thuỷ lợi, du lịch và giao thông vận tải. Có một số hồ, đầm phá lớn như hồ Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), đầm phá Tam Giang – Cầu Hai (Huế),… → nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.
  • Rừng: có diện tích rừng lớn, trong đó rừng tự nhiên chiếm 70%, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn mức trung bình cả nước. Rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Miền Tây Nghệ An, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,… → phát triển lâm nghiệp, bảo tồn sinh thái và bảo vệ môi trường.
  • Biển, đảo: đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu tiềm năng về sinh vật → khai thác và nuôi trồng hải sản.

Điều kiện kinh tế – xã hội

  • Lực lượng lao động dồi dào, người lao động chăm chỉ, giàu nghị lực và kinh nghiệm sản xuất.
  • Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, mạng lưới giao thông có đầy đủ các loại hình: đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường biển, đường hàng không. Đường bộ tạo các trục giao thương hàng hoá theo hướng bắc – nam, đông – tây → phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng hàng hoá.
  • Áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ tạo nhiều đổi mới trong sản xuất; nguồn vốn đầu tư được tăng cường, đặc biệt vào các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.

b) Hạn chế

  • Lãnh thổ nhỏ hẹp, địa hình phân hoá mạnh, thiên tai (bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đất,…) thường xuyên xảy ra cùng tác động của biến đổi khí hậu → khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
  • Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật còn hạn chế, đặc biệt ở khu vực phía tây.

2. Một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

a) Nông nghiệp

  • Là ngành đóng góp phần lớn vào giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Năm 2024, chiếm 74,5% giá trị sản xuất của nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
  • Sản xuất chuyển theo hướng hàng hoá tập trung, ứng dụng công nghệ cao; các mô hình hữu cơ, công nghệ gen, lai tạo giống mới ngày càng phổ biến trong trồng trọt, chăn nuôi.

Trồng trọt

  • Cây lương thực (chủ yếu là lúa) tập trung ở các đồng bằng ven biển. Hai tỉnh có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa lớn nhất là Thanh HoáNghệ An.

Bảng 27.1. Diện tích và sản lượng lúa cả năm vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2024

Tiêu chí 2010 2015 2020 2024
Diện tích gieo trồng lúa (nghìn ha) 690,0 701,5 673,5 655,8
Sản lượng lúa (triệu tấn) 3,4 3,8 3,8 3,9
  • Cây công nghiệp và cây ăn quả:
    • Cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía,… trồng diện tích khá lớn ở vùng đất cát ven biển của hầu hết các tỉnh; mía ở vùng gò đồi phía tây, nhất là Thanh Hoá, Nghệ An.
    • Cây công nghiệp lâu năm: cà phê ở Nghệ An và Quảng Trị, chè ở Nghệ An, cao su và hồ tiêu ở Quảng Trị.
    • Cây ăn quả đặc sản: cam Vinh (Nghệ An), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh),…

Chăn nuôi

  • Nhiều mô hình chăn nuôi áp dụng công nghệ cao đem lại hiệu quả kinh tế cao. Năm 2024, vùng có số lượng trâu đứng thứ hai, bò đứng thứ ba cả nước.
  • Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh; bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An. Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu hết các địa phương.

Bảng 27.2. Số lượng gia súc, gia cầm vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2024

Vật nuôi 2010 – Số lượng 2010 – % cả nước 2020 – Số lượng 2020 – % cả nước 2024 – Số lượng 2024 – % cả nước
Trâu (nghìn con) 710,9 24,4 597,5 25,6 491,8 24,2
Bò (nghìn con) 1 012,2 17,1 1 104,1 17,5 1 091,4 17,6
Lợn (nghìn con) 3 287,7 12,0 2 442,0 11,1 2 816,1 10,6
Gia cầm (triệu con) 42,6 14,1 73,1 14,3 89,9 15,4
Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, du lịch vùng Bắc Trung Bộ năm 2024
Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, du lịch vùng Bắc Trung Bộ năm 2024

b) Lâm nghiệp

  • Ngành lâm nghiệp chiếm 7,4% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng (năm 2024); có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai.
  • Ứng dụng khoa học – công nghệ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, đi đôi với bảo vệ môi trường. Trong vùng đã có khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao (ở tỉnh Nghệ An) với chức năng sản xuất giống cây lâm nghiệp, chế biến gỗ và lâm sản theo mô hình chuỗi sản xuất khép kín.
  • Lâm nghiệp được đẩy mạnh ở cả hoạt động khai thác, chế biến lâm sảntrồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.

Khai thác, chế biến lâm sản

  • Sản lượng gỗ khai thác liên tục tăng, chiếm 26,1% tổng sản lượng gỗ khai thác cả nước (năm 2024). Nghệ An là tỉnh có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất, chiếm 31,9% sản lượng gỗ của vùng. Ngoài ra còn khai thác luồng, mây, dược liệu,…

Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng

  • Diện tích rừng của vùng chiếm 21,3% diện tích rừng toàn quốc (năm 2024). Diện tích rừng trồng tăng nhanh với các loại cây chính: bạch đàn, keo tai tượng, keo lá tràm,… Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Trị là các tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất.
  • Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới như Miền Tây Nghệ An, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,… được quản lí chặt chẽ nhằm bảo vệ hệ sinh thái rừng, kết hợp phát triển du lịch có kiểm soát.
Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2024
Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2024
Một phần Vườn quốc gia Bạch Mã thuộc thành phố Huế
Một phần Vườn quốc gia Bạch Mã thuộc thành phố Huế

c) Thuỷ sản

  • Là ngành được chú trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Giá trị sản xuất đóng góp 19,4% vào giá trị sản xuất toàn ngành (năm 2024).
  • Sản lượng thuỷ sản liên tục tăng; trong đó thuỷ sản khai thác chiếm phần lớn tổng sản lượng (72,4% năm 2024).
  • Khai thác thuỷ sản: đẩy mạnh khai thác xa bờ trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật, ứng dụng công nghệ tiên tiến để truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.

Bảng 27.3. Sản lượng thuỷ sản vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn tấn)

Sản lượng 2010 2015 2020 2024
Thuỷ sản khai thác 253,2 362,1 495,4 556,8
Thuỷ sản nuôi trồng 99,5 143,0 174,1 212,0
  • Nuôi trồng thuỷ sản: đối tượng ngày càng đa dạng với nhiều loại có giá trị kinh tế cao (tôm càng xanh, cá bống tượng,…). Nuôi trồng đang chuyển dịch từ quảng canh sang thâm canh, quy mô lớn, sản xuất hàng hoá và áp dụng khoa học – công nghệ vào tất cả các khâu.

III. Phát triển du lịch

1. Thế mạnh du lịch

Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển du lịch nhờ vị trí địa lí thuận lợitài nguyên du lịch hấp dẫn, đặc sắc.

a) Tài nguyên du lịch tự nhiên

  • Có các dãy núi Hoành SơnTrường Sơn (một bộ phận của hệ thống Trường Sơn Đông); hệ sinh thái rừng phong phú, nhiều cảnh quan tự nhiên còn tương đối nguyên vẹn, nổi bật là Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng — được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, với hơn 300 hang động lớn nhỏ, có giá trị cao về khoa học, cảnh quan và du lịch.
  • Đường bờ biển dài khoảng 670 km với nhiều bãi tắm đẹp: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Lăng Cô,…; các vịnh biển, đầm phá và đảo ven bờ như vịnh Lăng Cô, đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đảo Cồn Cỏ,… → phát triển du lịch biển, đảo và du lịch trải nghiệm.

b) Tài nguyên du lịch văn hoá

  • Có bề dày lịch sử – văn hoá lâu đời; sở hữu nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể có giá trị, tiêu biểu: Quần thể di tích Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Thành nhà Hồ, Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh,… cùng nhiều di tích lịch sử, cách mạng, di tích kiến trúc nghệ thuật.
  • Các lễ hội truyền thống, làng nghề cổ truyền và nét sinh hoạt văn hoá đặc trưng tạo nên bản sắc riêng → thuận lợi cho du lịch văn hoá, du lịch lịch sử và du lịch gắn với cộng đồng.

2. Tình hình phát triển

  • Du lịch có bước phát triển mạnh trong những năm gần đây, đóng góp ngày càng quan trọng vào cơ cấu kinh tế của vùng. Số khách du lịch và chi tiêu của du khách tăng → doanh thu du lịch ngày càng lớn. Tuy nhiên, hoạt động du lịch còn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh.
  • Các sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch “Con đường di sản miền Trung“; du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo; du lịch tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử và cách mạng; du lịch sinh thái hang động;…
  • Các điểm du lịch nổi bật: Thành nhà Hồ, Kim Liên, Cố đô Huế, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,… Thanh Hoá, Quảng Trị, Huế là các địa phương có ngành du lịch phát triển mạnh trong vùng.
  • Giải pháp hướng đến phát triển bền vững: tăng cường quảng bá, liên kết giữa các địa phương trong vùng, giữa vùng với các vùng khác và nước láng giềng Lào; đa dạng hoá sản phẩm du lịch; chú trọng bảo tồn các giá trị di sản và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Cố đô Huế - điểm du lịch nổi tiếng ở vùng Bắc Trung Bộ
Cố đô Huế – điểm du lịch nổi tiếng ở vùng Bắc Trung Bộ

Bảng ôn tập số liệu trọng tâm

Nội dung Số liệu cần nhớ
Phạm vi lãnh thổ thành phố Huế + 4 tỉnh (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị)
Diện tích khoảng 51,2 nghìn $km^2$ (2024)
Vị trí đặc biệt giáp Lào; nằm trên trục giao thông huyết mạch, cửa ngõ ra biển của ASEAN
Số dân (2024) khoảng 11,3 triệu người (11,2% cả nước)
Tỉ lệ tăng dân số 0,75%
Mật độ dân số 221 người/$km^2$
Tỉ lệ dân thành thị 26,1%
Tỉ lệ đồi núi trên 70% diện tích vùng
Rừng tự nhiên chiếm 70% diện tích rừng; che phủ cao hơn trung bình cả nước
Giá trị nông nghiệp (2024) chiếm 74,5% giá trị nông – lâm – thuỷ sản
Diện tích lúa (2024) 655,8 nghìn ha; sản lượng 3,9 triệu tấn
Chăn nuôi (2024) trâu đứng thứ hai, bò đứng thứ ba cả nước
Giá trị lâm nghiệp (2024) chiếm 7,4% giá trị nông – lâm – thuỷ sản
Sản lượng gỗ khai thác (2024) chiếm 26,1% cả nước; Nghệ An chiếm 31,9% của vùng
Diện tích rừng (2024) chiếm 21,3% diện tích rừng toàn quốc
Giá trị thuỷ sản (2024) chiếm 19,4% giá trị nông – lâm – thuỷ sản
Cơ cấu thuỷ sản (2024) thuỷ sản khai thác chiếm 72,4% tổng sản lượng
Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (hơn 300 hang động)
Đường bờ biển dài khoảng 670 km
Địa phương du lịch mạnh Thanh Hoá, Quảng Trị, Huế

Sơ đồ tóm tắt bài

I. Khái quát

  • Vị trí, phạm vi: TP Huế + 4 tỉnh; ~51,2 nghìn $km^2$; kéo dài bắc – nam; giáp Lào; trục giao thông huyết mạch, cửa ngõ ra biển ASEAN; nhiều đảo
  • Dân số: ~11,3 triệu người (11,2% cả nước); tỉ lệ tăng 0,75%; mật độ 221 người/$km^2$; tỉ lệ thành thị 26,1%; nhiều dân tộc

II. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

  • Thế mạnh: địa hình 3 dạng (đồi núi – đồng bằng – biển, đảo), đất phù sa + feralit; khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh; sông ngòi dày, đầm phá; rừng lớn (rừng tự nhiên 70%); biển rộng; lao động dồi dào; hạ tầng – giao thông; KH–CN, vốn đầu tư
  • Hạn chế: lãnh thổ nhỏ hẹp, thiên tai, biến đổi khí hậu; hạ tầng phía tây còn hạn chế
  • Nông nghiệp (74,5%): lúa (Thanh Hoá, Nghệ An); cây CN – cây ăn quả (lạc, mía, cà phê, chè, cao su, hồ tiêu; cam Vinh, bưởi Phúc Trạch); chăn nuôi (trâu thứ 2, bò thứ 3 cả nước; bò sữa Nghệ An)
  • Lâm nghiệp (7,4%): khai thác gỗ (26,1% cả nước, Nghệ An lớn nhất); trồng – bảo vệ rừng (21,3% cả nước)
  • Thuỷ sản (19,4%): khai thác xa bờ (72,4%); nuôi trồng chuyển sang thâm canh

III. Phát triển du lịch

  • Thế mạnh: tài nguyên tự nhiên (Phong Nha – Kẻ Bàng di sản thế giới, bờ biển 670 km, bãi tắm, đầm phá) + tài nguyên văn hoá (Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Thành nhà Hồ, Dân ca Ví – Giặm)
  • Tình hình: phát triển mạnh nhưng chưa tương xứng tiềm năng; sản phẩm “Con đường di sản miền Trung”; điểm nổi bật (Thành nhà Hồ, Kim Liên, Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng); hướng phát triển bền vững
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy