Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- 1. Tài nguyên đất
- 2. Tài nguyên sinh vật
- 3. Tài nguyên nước
- II. Vấn đề bảo vệ môi trường
- 1. Hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường
- 2. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Bảng ôn tập
- Bảng số liệu trọng tâm
- Bảng tóm tắt suy giảm và giải pháp theo từng loại tài nguyên
- Sơ đồ tóm tắt bài
I. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
1. Tài nguyên đất
a) Hiện trạng suy giảm
- Năm 2024, tổng diện tích đất tự nhiên nước ta là hơn 33,1 triệu ha, trong đó 84,5% là đất nông nghiệp, 12,0% là đất phi nông nghiệp và 3,5% là đất chưa sử dụng.
- Diện tích đất canh tác bị thoái hoá ở nhiều nơi, biểu hiện: suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, hoang mạc hoá, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn và bị ô nhiễm.
b) Nguyên nhân
- Chủ yếu do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người: chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy; lạm dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp; chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,…
- Thiên tai và biến đổi khí hậu cũng gây suy giảm tài nguyên đất.
c) Giải pháp sử dụng hợp lí
- Nhà nước xây dựng cơ chế, chính sách bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai.
- Bảo vệ rừng, trồng rừng (như vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long) để chống xói mòn, giữ độ phì, giữ ẩm cho đất, hạn chế hoang mạc hoá, kết von và giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Áp dụng canh tác hợp lí ở khu vực đất dốc: đào hố vảy cá, làm ruộng bậc thang, nông lâm kết hợp.
- Đối với vùng đồng bằng ven biển (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long): thau chua, rửa mặn, phát triển thuỷ lợi; canh tác hợp lí, xen canh; dùng chế phẩm sinh học và phân bón hữu cơ; củng cố hệ thống đê ven biển, công trình thuỷ lợi.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức người dân.
2. Tài nguyên sinh vật
a) Hiện trạng suy giảm (thể hiện qua suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học)
- Năm 1943, rừng tự nhiên chiếm 100% tổng diện tích rừng, trong đó khoảng 70% là rừng giàu. Hiện nay tổng diện tích rừng có xu hướng tăng nhưng chủ yếu là rừng trồng và rừng tái sinh, phần lớn thuộc loại rừng nghèo.
Bảng 5. Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2024 (Đơn vị: triệu ha)
| Năm | 1943 | 2010 | 2015 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng diện tích | 14,3 | 13,4 | 14,1 | 14,9 |
| Diện tích rừng tự nhiên | 14,3 | 10,3 | 10,2 | 10,1 |
| Diện tích rừng trồng | 0 | 3,1 | 3,9 | 4,8 |
- Số lượng cá thể các loài thực vật, động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng; một số loài có nguy cơ tuyệt chủng → làm suy giảm nguồn gen di truyền. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh còn rất ít, chủ yếu là rừng thứ sinh; rừng ngập mặn, rạn san hô có nguy cơ suy giảm đáng kể.
b) Nguyên nhân
- Việc khai thác sinh vật quá mức trong nhiều năm; thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Các hoạt động: đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư, khai thác lâm sản quá mức, đưa chất thải ra môi trường không qua xử lí, sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại.
c) Giải pháp sử dụng hợp lí
- Thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia; khôi phục hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học; xử lí chất thải.
- Tăng cường trồng rừng, ngăn chặn nạn phá rừng, cấm săn bắt động vật hoang dã trái phép, không khai thác thuỷ sản quá mức.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức người dân.
3. Tài nguyên nước
a) Hiện trạng suy giảm
- Nguồn nước mặt (sông, hồ) ở nhiều nơi bị suy giảm và ô nhiễm; nguồn nước ngầm ở một số khu vực bị hạ thấp đáng kể.
- Ở nhiều nơi, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long, thường xảy ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô.
b) Nguyên nhân
- Biến đổi khí hậu; khai thác quá mức nguồn nước; chất thải, nước thải sản xuất và sinh hoạt không được xử lí; lạm dụng phân hoá học trong nông nghiệp; phá rừng đầu nguồn.
c) Giải pháp sử dụng hợp lí
- Nhà nước ban hành các bộ luật về sử dụng hợp lí tài nguyên nước.
- Quản lí tài nguyên nước thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nước, kết hợp quản lí theo địa bàn hành chính và hợp tác quốc tế.
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, an toàn, hiệu quả; bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, công bằng, hợp lí, hài hoà lợi ích.
- Bảo vệ và duy trì các khu vực nguồn nước quan trọng (ao, hồ, sông, bãi biển) để đảm bảo tái tạo nguồn nước tự nhiên.
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức cộng đồng.

II. Vấn đề bảo vệ môi trường
1. Hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Đáng chú ý nhất là ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước.
- Ô nhiễm không khí: đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn ở một số thành phố lớn do khói bụi từ phương tiện giao thông; ở nông thôn chủ yếu do đốt phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ); các hoạt động sản xuất công nghiệp và xây dựng tại khu công nghiệp, khu sản xuất cũng phát sinh nhiều chất gây ô nhiễm.
- Ô nhiễm nước: xảy ra ở một số đoạn sông, kênh, rạch do chất thải, nước thải từ đô thị, khu công nghiệp và làng nghề chưa được xử lí triệt để; nước ngầm nhiều nơi bị nhiễm mặn do khai thác quá mức; ô nhiễm nước biển do nước thải và rác thải nhựa từ đô thị ven biển, khu du lịch; ô nhiễm nước ngầm và đất do tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật.
- Ngoài ra, biến đổi khí hậu và thiên tai cũng làm gia tăng ô nhiễm môi trường.
2. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường.
- Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lí ô nhiễm, tái chế, xử lí chất thải, nước thải; thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
- Phân loại để tái chế chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Bảng ôn tập
Bảng số liệu trọng tâm
| Nội dung | Số liệu cần nhớ |
|---|---|
| Tổng diện tích đất tự nhiên (2024) | hơn 33,1 triệu ha |
| Cơ cấu sử dụng đất (2024) | 84,5% nông nghiệp – 12,0% phi nông nghiệp – 3,5% chưa sử dụng |
| Rừng tự nhiên năm 1943 | chiếm 100% diện tích rừng (khoảng 70% là rừng giàu) |
| Tổng diện tích rừng (2024) | 14,9 triệu ha (rừng tự nhiên 10,1; rừng trồng 4,8) |
| Khu vực thiếu nước ngọt mùa khô | đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long |
| Hai dạng ô nhiễm đáng chú ý nhất | ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước |
| Các luật liên quan | Luật Đất đai, Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ môi trường |
Bảng tóm tắt suy giảm và giải pháp theo từng loại tài nguyên
| Tài nguyên | Biểu hiện suy giảm | Giải pháp nổi bật |
|---|---|---|
| Đất | Thoái hoá: suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, hoang mạc hoá, nhiễm mặn, nhiễm phèn | Luật Đất đai; bảo vệ – trồng rừng; thau chua rửa mặn; canh tác hợp lí ở đất dốc |
| Sinh vật | Suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; nguy cơ tuyệt chủng; rừng nguyên sinh còn rất ít | Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ môi trường; bảo vệ khu bảo tồn, vườn quốc gia; trồng rừng; cấm săn bắt trái phép |
| Nước | Nước mặt suy giảm, ô nhiễm; nước ngầm hạ thấp; thiếu nước ngọt mùa khô | Ban hành luật; quản lí theo lưu vực sông; khai thác tiết kiệm; bảo vệ nguồn nước |
Sơ đồ tóm tắt bài
BÀI 5: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (mỗi loại: suy giảm – nguyên nhân – giải pháp)
- Tài nguyên đất: thoái hoá đất (xói mòn, mặn, phèn, hoang mạc hoá) → bảo vệ rừng, thau chua rửa mặn, canh tác đất dốc
- Tài nguyên sinh vật: suy giảm rừng và đa dạng sinh học → khu bảo tồn, vườn quốc gia, trồng rừng, cấm săn bắt
- Tài nguyên nước: nước mặt – nước ngầm suy giảm, thiếu nước ngọt → quản lí theo lưu vực sông, khai thác tiết kiệm
- Nguyên nhân chung: hoạt động của con người + thiên tai, biến đổi khí hậu
II. Vấn đề bảo vệ môi trường
- Hiện trạng: ô nhiễm không khí (bụi mịn, đốt rơm rạ, công nghiệp) và ô nhiễm nước (sông, kênh, nước ngầm, nước biển)
- Giải pháp: Luật Bảo vệ môi trường; kiểm soát – xử lí ô nhiễm; trồng và bảo vệ rừng; công nghệ xử lí, kinh tế tuần hoàn – kinh tế xanh; phân loại tái chế rác; tuyên truyền, giáo dục

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
