Bài 26: Khoảng Cách (Trong Không Gian) – Lý Thuyết, Công Thức

Khoảng cách là khái niệm được dùng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Trong bài học này ta tìm hiểu về khoảng cách giữa điểm, đường thẳng, mặt phẳng.

1. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng

1.1. Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

Cho điểm $M$ và đường thẳng $a$. Gọi $H$ là hình chiếu của $M$ trên $a$. Với mỗi điểm $K$ thuộc $a$, ta có $MK \geq MH$ (dấu “=” xảy ra khi $K \equiv H$).

Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

$$\boxed{\text{Khoảng cách từ điểm } M \text{ đến đường thẳng } a, \text{ ký hiệu } d(M, a), \text{ là khoảng cách } MH}$$

với $H$ là hình chiếu của $M$ trên $a$.

1.2. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Cho điểm $M$ và mặt phẳng $(P)$. Gọi $H$ là hình chiếu của $M$ trên $(P)$. Với mỗi điểm $K$ thuộc $(P)$, ta có $MK \geq MH$ (dấu “=” xảy ra khi $K \equiv H$).

Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

$$\boxed{\text{Khoảng cách từ điểm } M \text{ đến mặt phẳng } (P), \text{ ký hiệu } d(M, (P)), \text{ là khoảng cách } MH}$$

với $H$ là hình chiếu của $M$ trên $(P)$.

Chú ý:

  • $d(M, a) = 0$ khi và chỉ khi $M \in a$
  • $d(M, (P)) = 0$ khi và chỉ khi $M \in (P)$

Nhận xét: Khoảng cách từ $M$ đến đường thẳng $a$ (mặt phẳng $(P)$) là khoảng cách nhỏ nhất giữa $M$ và một điểm thuộc $a$ (thuộc $(P)$).

1.3. Chiều cao của hình chóp

$$\boxed{\text{Khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng chứa mặt đáy của một hình chóp được gọi là chiều cao của hình chóp đó}}$$

Ví dụ 1: Cho hình chóp đều $S.ABC$. Biết độ dài cạnh đáy, cạnh bên tương ứng bằng $a$, $b$ $(a < b\sqrt{3})$. Tính chiều cao của hình chóp.

Chiều cao của hình chóp
Chiều cao của hình chóp

Hình chiếu của $S$ trên mặt phẳng $(ABC)$ là tâm $O$ của tam giác đều $ABC$.

Trong tam giác đều $ABC$, ta có: $$OA = \dfrac{a}{\sqrt{3}}$$

Trong tam giác vuông $SOA$, ta có: $$SO = \sqrt{SA^2 – OA^2} = \sqrt{b^2 – \dfrac{a^2}{3}}$$

Vậy chiều cao của hình chóp là $SO = \sqrt{b^2 – \dfrac{a^2}{3}}$.

Luyện tập 1: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A’B’C’$ có $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$, $AB = a$, $AA’ = h$ (H.7.77).

a) Tính khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(BCC’B’)$.

b) Tam giác $ABC’$ là tam giác gì? Tính khoảng cách từ $A$ đến $BC’$.

2. Khoảng cách giữa các đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song

2.1. Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song

Cho đường thẳng $a$ song song với mặt phẳng $(P)$. Lấy hai điểm $M$, $N$ bất kỳ thuộc $a$ và gọi $A$, $B$ tương ứng là các hình chiếu của chúng trên $(P)$.

Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song
Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song

Khi đó $ABNM$ là một hình chữ nhật và $M$, $N$ có cùng khoảng cách đến $(P)$.

$$\boxed{\text{Khoảng cách giữa đường thẳng } a \text{ và mặt phẳng } (P) \text{ song song với } a, \text{ ký hiệu } d(a, (P))}$$ $$\boxed{\text{là khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên } a \text{ đến } (P)}$$

2.2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

$$\boxed{\text{Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song } (P) \text{ và } (Q), \text{ ký hiệu } d((P), (Q))}$$ $$\boxed{\text{là khoảng cách từ một điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia}}$$

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

2.3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song

$$\boxed{\text{Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song } m \text{ và } n, \text{ ký hiệu } d(m, n)}$$ $$\boxed{\text{là khoảng cách từ một điểm thuộc đường thẳng này đến đường thẳng kia}}$$

2.4. Mối liên hệ quan trọng

Nếu đường thẳng $a$ thuộc mặt phẳng $(P)$ và mặt phẳng $(Q)$ song song với $(P)$ thì:

$$d(a, (Q)) = d((P), (Q))$$

2.5. Chiều cao của hình lăng trụ

$$\boxed{\text{Khoảng cách giữa hai đáy của một hình lăng trụ được gọi là chiều cao của hình lăng trụ đó}}$$

Chú ý: Với hình lăng trụ đứng, chiều cao bằng độ dài cạnh bên.

Ví dụ 2: Cho hình hộp đứng $ABCD.A’B’C’D’$, đáy là các hình thoi có cạnh bằng $a$, $\widehat{BAD} = 120°$, $AA’ = h$. Tính các khoảng cách giữa $A’C’$ và $(ABCD)$, $AA’$ và $(BDD’B’)$.

Chiều cao của hình lăng trụ

Giải: (H.7.80)

Tính $d(A’C’, (ABCD))$:

Đường thẳng $A’C’$ thuộc mặt phẳng $(A’B’C’D’)$ nên nó song song với mặt phẳng $(ABCD)$.

Do $ABCD.A’B’C’D’$ là hình hộp đứng nên $A’A \perp (ABCD)$.

Vậy: $$d(A’C’, (ABCD)) = d(A’, (ABCD)) = A’A = h$$

Tính $d(AA’, (BDD’B’))$:

Do $AA’$ song song với $BB’$ nên $AA’$ song song với $(BDD’B’)$.

Gọi $O$ là tâm của hình thoi $ABCD$. Do $AO \perp BD$ và $AO \perp BB’$ nên $AO \perp (BDD’B’)$.

Vậy khoảng cách giữa $AA’$ và $(BDD’B’)$ bằng độ dài đoạn thẳng $AO$.

Tam giác $BAD$ cân tại $A$ và có $\widehat{BAD} = 120°$ nên $\widehat{ABO} = 30°$.

Do đó, trong tam giác vuông $AOB$, ta có: $$AO = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{a}{2}$$

Vậy khoảng cách giữa $AA’$ và $(BDD’B’)$ bằng $\dfrac{a}{2}$.

Luyện tập 2: Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$, $SA = h$. Gọi $M$, $N$, $P$ tương ứng là trung điểm của $SA$, $SB$, $SC$.

a) Tính $d((MNP), (ABC))$ và $d(NP, (ABC))$.

b) Giả sử tam giác $ABC$ vuông tại $B$ và $AB = a$. Tính $d(A, (SBC))$.

Vận dụng: Ở một con dốc lên cầu, người ta đặt một khung khống chế chiều cao, hai cột của khung có phương thẳng đứng và có chiều dài bằng 2,28 m. Đường thẳng nối hai chân cột vuông góc với hai đường mép dốc. Thanh ngang được đặt trên đỉnh hai cột. Biết dốc nghiêng 15° so phương nằm ngang. Tính khoảng cách giữa thanh ngang của khung và mặt đường (theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai). Hỏi cầu này có cho phép xe cao 2,21 m đi qua hay không?

3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Đường vuông góc chung

Cho hai đường thẳng chéo nhau $a$ và $b$. Gọi $(Q)$ là mặt phẳng chứa đường thẳng $b$ và song song với $a$. Hình chiếu $a’$ của $a$ trên $(Q)$ cắt $b$ tại $N$. Gọi $M$ là hình chiếu của $N$ trên $a$.

Đường vuông góc chung
Đường vuông góc chung

$$\boxed{\text{Đường thẳng } \Delta \text{ cắt hai đường thẳng chéo nhau } a, b \text{ và vuông góc với cả hai đường thẳng đó}}$$ $$\boxed{\text{được gọi là đường vuông góc chung của } a \text{ và } b}$$

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

$$\boxed{\text{Nếu đường vuông góc chung } \Delta \text{ cắt } a, b \text{ tương ứng tại } M, N}$$ $$\boxed{\text{thì độ dài đoạn thẳng } MN \text{ được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau } a, b}$$

Nhận xét quan trọng

Cách tính Công thức
Cách 1 $d(a, b) = d(a, (Q))$ với $(Q)$ chứa $b$ và $(Q) \parallel a$
Cách 2 $d(a, b) = d((P), (Q))$ với $(P) \supset a$, $(Q) \supset b$, $(P) \parallel (Q)$

Ví dụ 3: Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$, $AB = a$, $\widehat{ABC} = 60°$. Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SA$ và $BC$.

Giải: (H.7.87)

Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ trên $BC$. Tam giác $ABH$ vuông tại $H$ và có $AB = a$, $\widehat{ABH} = 60°$ nên: $$BH = \dfrac{a}{2}$$

Do $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ nên $AH$ là đường vuông góc chung của $SA$ và $BC$ ($H$ thuộc tia $BC$ và $BH = \dfrac{a}{2}$).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng $SA$ và $BC$: $$d(SA, BC) = AH = AB \cdot \sin\widehat{ABH} = a \cdot \sin 60° = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$$

Khám phá: Cho đường thẳng $a$ vuông góc với mặt phẳng $(P)$ và cắt $(P)$ tại $O$. Cho đường thẳng $b$ thuộc mặt phẳng $(P)$. Hãy tìm mối quan hệ giữa khoảng cách giữa $a$, $b$ và khoảng cách từ $O$ đến $b$.

(H.7.88)

Trả lời: Khoảng cách giữa $a$ và $b$ bằng khoảng cách từ $O$ đến $b$: $$d(a, b) = d(O, b)$$

Luyện tập 3: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, $SA \perp (ABCD)$, $SA = a\sqrt{2}$.

a) Tính khoảng cách từ $A$ đến $SC$.

b) Chứng minh rằng $BD \perp (SAC)$.

c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa $BD$ và $SC$.

4. Các dạng bài tập và phương pháp giải

Dạng 1: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Phương pháp:

Cách 1: Xác định trực tiếp hình chiếu

  1. Tìm hình chiếu $H$ của điểm $M$ trên mặt phẳng $(P)$
  2. Tính độ dài $MH$

Cách 2: Dùng công thức thể tích $$d(M, (ABC)) = \dfrac{3V_{M.ABC}}{S_{ABC}}$$

Nhận dạng: Tính chiều cao hình chóp, khoảng cách từ điểm cho trước đến mặt phẳng.

Mẹo:

  • Hình chóp đều: hình chiếu của đỉnh = tâm đáy
  • Hình chóp có $SA \perp$ đáy: chiều cao = $SA$
  • Nếu khó tìm hình chiếu trực tiếp → dùng thể tích

Ví dụ 1: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là một hình vuông cạnh $a$, mặt bên $SAD$ là một tam giác đều và $(SAD) \perp (ABCD)$. Tính chiều cao của hình chóp.

Giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích bài toán và vẽ hình.

  • Đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$
  • Tam giác $SAD$ đều, có cạnh $SA = SD = AD = a$
  • $(SAD) \perp (ABCD)$

Bước 2: Xác định hình chiếu của $S$ trên $(ABCD)$.

Gọi $M$ là trung điểm của $AD$.

Vì tam giác $SAD$ đều nên $SM \perp AD$.

Vì $(SAD) \perp (ABCD)$ và $(SAD) \cap (ABCD) = AD$, mà $SM \perp AD$ và $SM \subset (SAD)$, nên: $$SM \perp (ABCD)$$

Vậy $M$ là hình chiếu của $S$ trên $(ABCD)$.

Bước 3: Tính chiều cao $SM$.

Trong tam giác đều $SAD$ có cạnh $a$: $$SM = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$$

Kết luận: Chiều cao của hình chóp là $\boxed{h = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}}$

Ví dụ 2: Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$, $SA = h$. Tam giác $ABC$ vuông tại $B$ và $AB = a$. Tính $d(A, (SBC))$.

Giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích bài toán.

  • $SA \perp (ABC)$ nên $SA \perp AB$ và $SA \perp BC$
  • Tam giác $ABC$ vuông tại $B$ nên $AB \perp BC$
  • Cần tìm khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$

Bước 2: Xác định đường thẳng vuông góc với $(SBC)$.

Ta có:

  • $AB \perp BC$ (tam giác $ABC$ vuông tại $B$)
  • $AB \perp SA$ (vì $SA \perp (ABC)$)

Mà $SA$ và $BC$ cắt nhau tại… Không, $SA$ và $BC$ không cắt nhau.

Cách khác: Chứng minh $AB \perp (SBC)$.

  • $AB \perp SA$ (vì $SA \perp (ABC)$)
  • $AB \perp BC$ (vì tam giác $ABC$ vuông tại $B$)
  • $SA$ và $BC$ cùng thuộc $(SBC)$ và cắt nhau tại…

Thực ra $SA$ và $BC$ không cắt nhau trong $(SBC)$. Ta cần kiểm tra lại.

Vì $SA \perp (ABC)$ nên $SA \perp BC$. Vì $AB \perp BC$ (tam giác $ABC$ vuông tại $B$).

Vậy $BC \perp SA$ và $BC \perp AB$, suy ra $BC \perp (SAB)$.

Do đó $(SBC) \perp (SAB)$.

Bước 3: Tìm hình chiếu của $A$ trên $(SBC)$.

Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ trên $SB$.

Vì $(SBC) \perp (SAB)$ có giao tuyến $SB$, và $AH \perp SB$ với $AH \subset (SAB)$, nên: $$AH \perp (SBC)$$

Vậy $H$ là hình chiếu của $A$ trên $(SBC)$, và $d(A, (SBC)) = AH$.

Bước 4: Tính $AH$.

Trong tam giác $SAB$ vuông tại $A$:

  • $SA = h$
  • $AB = a$
  • $SB = \sqrt{SA^2 + AB^2} = \sqrt{h^2 + a^2}$

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: $$AH = \dfrac{SA \cdot AB}{SB} = \dfrac{h \cdot a}{\sqrt{h^2 + a^2}} = \dfrac{ah}{\sqrt{a^2 + h^2}}$$

Kết luận: $d(A, (SBC)) = \boxed{\dfrac{ah}{\sqrt{a^2 + h^2}}}$

Dạng 2: Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

Phương pháp:

Cách 1: Xác định hình chiếu

  1. Tìm hình chiếu $H$ của $M$ trên đường thẳng $a$
  2. Tính $MH$

Cách 2: Dùng diện tích tam giác

  • Nếu $A$, $B \in$ đường thẳng $d$: $$d(M, d) = \dfrac{2S_{MAB}}{AB}$$

Nhận dạng: Tính khoảng cách từ điểm đến cạnh, đường chéo,…

Mẹo:

  • Dùng hệ thức lượng trong tam giác vuông khi có góc vuông
  • $d(A, SC) = AH$ với $H$ là chân đường cao từ $A$ trong tam giác $SAC$ (nếu $\widehat{SAC} = 90°$)

Ví dụ 3: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, $SA \perp (ABCD)$, $SA = a\sqrt{2}$. Tính khoảng cách từ $A$ đến $SC$.

Giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích bài toán.

  • Đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$
  • $SA \perp (ABCD)$, $SA = a\sqrt{2}$
  • Cần tính $d(A, SC)$

Bước 2: Xét tam giác $SAC$.

Vì $SA \perp (ABCD)$ nên $SA \perp AC$.

Tam giác $SAC$ vuông tại $A$.

Bước 3: Tính các cạnh của tam giác $SAC$.

  • $SA = a\sqrt{2}$
  • $AC = a\sqrt{2}$ (đường chéo hình vuông cạnh $a$)
  • $SC = \sqrt{SA^2 + AC^2} = \sqrt{2a^2 + 2a^2} = 2a$

Bước 4: Tính khoảng cách từ $A$ đến $SC$.

Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ trên $SC$.

Trong tam giác $SAC$ vuông tại $A$, áp dụng hệ thức lượng: $$AH = \dfrac{SA \cdot AC}{SC} = \dfrac{a\sqrt{2} \cdot a\sqrt{2}}{2a} = \dfrac{2a^2}{2a} = a$$

Kết luận: $d(A, SC) = \boxed{a}$

Dạng 3: Tính khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song

Phương pháp:

  1. Chứng minh đường thẳng $a$ song song với mặt phẳng $(P)$
  2. Lấy điểm $M \in a$ bất kỳ (thường chọn điểm thuận lợi)
  3. Tính $d(M, (P))$

Nhận dạng: Đề cho hoặc cần chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng.

Mẹo:

  • $d(a, (P)) = d((Q), (P))$ nếu $a \subset (Q)$ và $(Q) \parallel (P)$
  • Thường chọn điểm đầu mút hoặc điểm đặc biệt để tính

Ví dụ 4: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là một hình vuông cạnh $a$, mặt bên $SAD$ là một tam giác đều và $(SAD) \perp (ABCD)$. Tính khoảng cách giữa $BC$ và $(SAD)$.

Giải chi tiết:

Bước 1: Chứng minh $BC \parallel (SAD)$.

Ta có $BC \parallel AD$ (hai cạnh đối của hình vuông $ABCD$).

Mà $AD \subset (SAD)$ và $BC \not\subset (SAD)$.

Do đó: $BC \parallel (SAD)$.

Bước 2: Tính khoảng cách.

Vì $BC \parallel (SAD)$ nên: $$d(BC, (SAD)) = d(B, (SAD))$$

Bước 3: Tìm hình chiếu của $B$ trên $(SAD)$.

Gọi $M$ là trung điểm của $AD$.

Từ Ví dụ 1, ta đã biết $SM \perp (ABCD)$, tức là $SM \perp AD$.

Trong mặt phẳng $(ABCD)$, kẻ $BK \perp AD$ tại $K$.

Vì $ABCD$ là hình vuông nên $BK \parallel AD$ không đúng. Thực ra $BK \perp AD$ với $K \in AD$.

Vì $ABCD$ là hình vuông nên $AB \perp AD$, do đó $K \equiv A$ và $BK = BA = a$.

Cách khác: Vì $(SAD) \perp (ABCD)$ có giao tuyến $AD$.

Kẻ $BH \perp AD$ tại $H$ trong mặt phẳng $(ABCD)$.

Vì $ABCD$ là hình vuông, $AB \perp AD$ nên $H \equiv A$ và $BH = BA = a$.

Do $(SAD) \perp (ABCD)$, $BH \perp AD$, $BH \subset (ABCD)$, ta chưa thể kết luận $BH \perp (SAD)$.

Cách tính đúng:

Trong $(ABCD)$, khoảng cách từ $B$ đến $AD$ chính là $BA = a$ (vì $AB \perp AD$).

Vì $(SAD) \perp (ABCD)$ và giao tuyến là $AD$, nên khoảng cách từ $B$ đến $(SAD)$ bằng khoảng cách từ $B$ đến $AD$ trong $(ABCD)$.

$$d(B, (SAD)) = d(B, AD) = BA = a$$

Kết luận: $d(BC, (SAD)) = \boxed{a}$

Ví dụ 5: Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$, $SA = h$. Gọi $M$, $N$, $P$ tương ứng là trung điểm của $SA$, $SB$, $SC$. Tính $d((MNP), (ABC))$ và $d(NP, (ABC))$.

Giải chi tiết:

Bước 1: Chứng minh $(MNP) \parallel (ABC)$.

$M$, $N$, $P$ lần lượt là trung điểm của $SA$, $SB$, $SC$.

  • $MN$ là đường trung bình của tam giác $SAB$ nên $MN \parallel AB$.
  • $MP$ là đường trung bình của tam giác $SAC$ nên $MP \parallel AC$.

Vì $MN \parallel AB$ và $MP \parallel AC$ với $AB$, $AC \subset (ABC)$, $AB \cap AC = A$, nên: $$(MNP) \parallel (ABC)$$

Bước 2: Tính $d((MNP), (ABC))$.

Vì $(MNP) \parallel (ABC)$ nên: $$d((MNP), (ABC)) = d(M, (ABC))$$

Vì $SA \perp (ABC)$ và $M$ là trung điểm của $SA$: $$d(M, (ABC)) = MA = \dfrac{SA}{2} = \dfrac{h}{2}$$

Bước 3: Tính $d(NP, (ABC))$.

$NP$ là đường trung bình của tam giác $SBC$ nên $NP \parallel BC$.

Mà $BC \subset (ABC)$, nên $NP \parallel (ABC)$.

Hơn nữa, $NP \subset (MNP)$ và $(MNP) \parallel (ABC)$, nên: $$d(NP, (ABC)) = d((MNP), (ABC)) = \dfrac{h}{2}$$

Kết luận:

  • $d((MNP), (ABC)) = \boxed{\dfrac{h}{2}}$
  • $d(NP, (ABC)) = \boxed{\dfrac{h}{2}}$

Dạng 4: Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

Phương pháp:

  1. Chứng minh $(P) \parallel (Q)$
  2. Lấy điểm $M \in (P)$ bất kỳ
  3. Tính $d(M, (Q))$

Nhận dạng: Hai mặt phẳng song song, mặt cắt song song với đáy,…

Mẹo:

  • Thường tìm đường thẳng $d$ vuông góc với cả hai mặt phẳng
  • Khoảng cách = đoạn thẳng nằm trên $d$ giữa hai mặt phẳng

Ví dụ 6: Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ có cạnh $a$. Chứng minh rằng hai mặt phẳng $(D’AC)$ và $(B’CA’)$ song song với nhau và $DB’$ vuông góc với hai mặt phẳng đó. Tính $d((D’AC), (B’CA’))$.

Giải chi tiết:

Bước 1: Chứng minh $(D’AC) \parallel (B’CA’)$.

Ta cần chứng minh $D’A \parallel (B’CA’)$ và $D’C \parallel (B’CA’)$, hoặc tìm hai đường thẳng cắt nhau trong $(D’AC)$ song song với $(B’CA’)$.

  • Xét tứ giác $ACA’C’$: Đây là hình bình hành (vì $AC \parallel A’C’$ và $AC = A’C’$).Do đó $AC \parallel A’C’$.Mà $A’C’ \subset (B’C’A’)$…

Cách khác: Chứng minh $DB’ \perp (D’AC)$ và $DB’ \perp (B’CA’)$.

Trong hình lập phương:

  • $D’B$ là đường chéo chính
  • $(D’AC)$ và $(B’CA’)$ là hai mặt phẳng đối xứng qua tâm hình lập phương

Ta chứng minh $DB’ \perp (D’AC)$:

  • $DB’ \perp D’A$: Xét tam giác $D’DB’$, ta có $D’D \perp DB$ (cạnh hình lập phương), $D’D \perp BB’$. Cần tính toán cụ thể…

Cách đơn giản hơn: Dùng tọa độ hoặc tính chất đối xứng.

Gọi $O$ là tâm hình lập phương. Khi đó $D$, $O$, $B’$ thẳng hàng (đường chéo chính).

Mặt phẳng $(D’AC)$ và $(B’CA’)$ đối xứng qua $O$.

Do tính đối xứng, $DB’ \perp (D’AC)$ tại giao điểm $E$ và $DB’ \perp (B’CA’)$ tại giao điểm $F$.

Bước 2: Tính $d((D’AC), (B’CA’))$.

Đường chéo hình lập phương: $DB’ = a\sqrt{3}$.

Do tính đối xứng, $E$ và $F$ chia $DB’$ thành 3 phần bằng nhau.

$$d((D’AC), (B’CA’)) = EF = \dfrac{DB’}{3} = \dfrac{a\sqrt{3}}{3} = \dfrac{a}{\sqrt{3}}$$

Kết luận: $d((D’AC), (B’CA’)) = \boxed{\dfrac{a\sqrt{3}}{3}}$

Dạng 5: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Phương pháp:

Cách 1: Tìm đường vuông góc chung trực tiếp

  • Áp dụng khi một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng kia

Cách 2: Dùng mặt phẳng trung gian $$d(a, b) = d(a, (Q)) \text{ với } (Q) \supset b \text{ và } (Q) \parallel a$$

Cách 3: Dùng công thức thể tích

  • Đưa về tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Trường hợp đặc biệt quan trọng:

Nếu $a \perp (P)$, $a \cap (P) = O$, $b \subset (P)$ thì: $$d(a, b) = d(O, b)$$

Ví dụ 7: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là một hình vuông cạnh $a$, mặt bên $SAD$ là một tam giác đều và $(SAD) \perp (ABCD)$. Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa $AB$ và $SD$.

Giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích vị trí của $AB$ và $SD$.

  • $AB$ và $SD$ không cùng nằm trong một mặt phẳng (vì $AB \subset (ABCD)$, $SD \subset (SAD)$, mà $(ABCD) \cap (SAD) = AD$ không chứa $AB$ cũng không chứa $SD$).
  • $AB$ và $SD$ không song song.

Vậy $AB$ và $SD$ chéo nhau.

Bước 2: Tìm mặt phẳng chứa $SD$ và song song với $AB$.

Ta có $AB \parallel CD$ (cạnh đối hình vuông).

Mặt phẳng $(SCD)$ chứa $SD$ và chứa $CD$.

Vì $AB \parallel CD$ và $CD \subset (SCD)$, $AB \not\subset (SCD)$, nên: $$AB \parallel (SCD)$$

Bước 3: Tính khoảng cách.

$$d(AB, SD) = d(AB, (SCD)) = d(A, (SCD))$$

(Vì $A \in AB$)

Bước 4: Tính $d(A, (SCD))$.

Gọi $M$ là trung điểm của $AD$. Từ Ví dụ 1, ta có $SM \perp (ABCD)$.

Trong $(ABCD)$, kẻ $AK \perp CD$ tại $K$. Vì $ABCD$ là hình vuông nên $K$ là chân đường vuông góc từ $A$ đến $CD$, tức $AK = a$ và $K \equiv D$…

Không đúng. Trong hình vuông $ABCD$, $AD \perp CD$, nên đường vuông góc từ $A$ đến $CD$ chính là $AD$, với chân đường vuông góc là $D$.

Vậy $AK = AD = a$ với $K \equiv D$.

Nhưng $D \in (SCD)$, nên cách này không đúng.

Cách tính khác:

Vì $(SAD) \perp (ABCD)$ và giao tuyến là $AD$, ta có thể dựng hình chiếu.

Kẻ $AH \perp SD$ tại $H$ trong mặt phẳng $(SAD)$.

Khi đó $AH$ không vuông góc với $(SCD)$ vì $AH$ nằm trong $(SAD)$.

Cách đúng: Dùng công thức thể tích.

Tính thể tích khối chóp $A.SCD$: $$V_{A.SCD} = \dfrac{1}{3} \cdot S_{SCD} \cdot d(A, (SCD))$$

Mặt khác: $$V_{A.SCD} = V_{S.ACD} = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ACD} \cdot SM$$

Với $SM = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$ (chiều cao hình chóp, từ Ví dụ 1).

$S_{ACD} = \dfrac{1}{2} \cdot AD \cdot CD = \dfrac{1}{2} \cdot a \cdot a = \dfrac{a^2}{2}$

$$V_{A.SCD} = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2}{2} \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{2} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{12}$$

Tính $S_{SCD}$:

$SC = SD = \sqrt{SM^2 + MC^2}$… cần tính $MC$.

$M$ là trung điểm $AD$, $C$ là đỉnh hình vuông.

$MC = \sqrt{MD^2 + DC^2} = \sqrt{\left(\dfrac{a}{2}\right)^2 + a^2} = \sqrt{\dfrac{a^2}{4} + a^2} = \sqrt{\dfrac{5a^2}{4}} = \dfrac{a\sqrt{5}}{2}$

$SC = \sqrt{SM^2 + MC^2} = \sqrt{\dfrac{3a^2}{4} + \dfrac{5a^2}{4}} = \sqrt{2a^2} = a\sqrt{2}$

Tương tự, $SD = \sqrt{SM^2 + MD^2} = \sqrt{\dfrac{3a^2}{4} + \dfrac{a^2}{4}} = a$

(Đây chính là cạnh tam giác đều $SAD$.)

$CD = a$

Tam giác $SCD$ có $SD = CD = a$, $SC = a\sqrt{2}$.

$S_{SCD} = ?$

Gọi $N$ là trung điểm $CD$. Thì $SN \perp CD$ (tam giác $SCD$ cân tại $S$).

$SN = \sqrt{SC^2 – CN^2} = \sqrt{2a^2 – \dfrac{a^2}{4}} = \sqrt{\dfrac{7a^2}{4}} = \dfrac{a\sqrt{7}}{2}$

$S_{SCD} = \dfrac{1}{2} \cdot CD \cdot SN = \dfrac{1}{2} \cdot a \cdot \dfrac{a\sqrt{7}}{2} = \dfrac{a^2\sqrt{7}}{4}$

Vậy: $$d(A, (SCD)) = \dfrac{3V_{A.SCD}}{S_{SCD}} = \dfrac{3 \cdot \dfrac{a^3\sqrt{3}}{12}}{\dfrac{a^2\sqrt{7}}{4}} = \dfrac{\dfrac{a^3\sqrt{3}}{4}}{\dfrac{a^2\sqrt{7}}{4}} = \dfrac{a\sqrt{3}}{\sqrt{7}} = \dfrac{a\sqrt{21}}{7}$$

Kết luận: $d(AB, SD) = \boxed{\dfrac{a\sqrt{21}}{7}}$

Xác định đường vuông góc chung:

Đường vuông góc chung của $AB$ và $SD$ là đường thẳng qua $A$ vuông góc với $(SCD)$, cắt $(SCD)$ tại $H$, rồi từ $H$ kẻ đường song song với $AB$ cắt $SD$.

(Phần này phức tạp, có thể bỏ qua trong bài làm.)

Ví dụ 8: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có $AA’ = a$, $AB = b$, $BC = c$. Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa $AC$ và $B’D’$.

Giải chi tiết:

Bước 1: Chứng minh $AC$ và $B’D’$ chéo nhau.

  • $AC$ là đường chéo của mặt đáy $ABCD$
  • $B’D’$ là đường chéo của mặt trên $A’B’C’D’$

$AC$ và $B’D’$ không cùng mặt phẳng và không song song (vì $AC \parallel A’C’$ mà $A’C’ \neq B’D’$).

Vậy $AC$ và $B’D’$ chéo nhau.

Bước 2: Tìm mặt phẳng chứa $B’D’$ và song song với $AC$.

Ta có $AC \parallel A’C’$ (hai đường chéo của hai đáy song song).

Mặt phẳng $(A’B’C’D’)$ chứa $B’D’$ và chứa $A’C’$.

Do $AC \parallel A’C’$ và $A’C’ \subset (A’B’C’D’)$, $AC \not\subset (A’B’C’D’)$, nên: $$AC \parallel (A’B’C’D’)$$

Bước 3: Tính khoảng cách.

$$d(AC, B’D’) = d(AC, (A’B’C’D’)) = d(A, (A’B’C’D’))$$

Vì $AA’ \perp (A’B’C’D’)$: $$d(A, (A’B’C’D’)) = AA’ = a$$

Bước 4: Xác định đường vuông góc chung.

Gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$ (tâm hình chữ nhật $ABCD$).

Gọi $O’$ là giao điểm của $A’C’$ và $B’D’$ (tâm hình chữ nhật $A’B’C’D’$).

Đường thẳng $OO’$ vuông góc với $(ABCD)$ và $(A’B’C’D’)$.

Ta cần kiểm tra $OO’$ có cắt cả $AC$ và $B’D’$ không:

  • $OO’$ cắt $AC$ tại $O$ ✓
  • $OO’$ cắt $B’D’$ tại $O’$ ✓

Ta cần kiểm tra $OO’$ có vuông góc với $AC$ và $B’D’$ không:

  • $OO’ \perp (ABCD)$ nên $OO’ \perp AC$ ✓
  • $OO’ \perp (A’B’C’D’)$ nên $OO’ \perp B’D’$ ✓

Vậy $OO’$ là đường vuông góc chung của $AC$ và $B’D’$.

Kết luận:

  • Đường vuông góc chung là $OO’$ (với $O$, $O’$ là tâm của hai đáy)
  • $d(AC, B’D’) = OO’ = AA’ = \boxed{a}$

Ví dụ 9: Cho tứ diện $ABCD$ có các cạnh đều bằng $a$. Gọi $M$, $N$ tương ứng là trung điểm của các cạnh $AB$, $CD$. Chứng minh rằng $MN$ là đường vuông góc chung của $AB$ và $CD$, và tính $d(AB, CD)$.

Giải chi tiết:

Bước 1: Chứng minh $MN \perp AB$.

Xét tam giác $ABD$: $M$ là trung điểm $AB$, $DA = DB$ (tứ diện đều).

Vậy $DM \perp AB$ (tính chất tam giác cân).

Xét tam giác $ABC$: $M$ là trung điểm $AB$, $CA = CB$ (tứ diện đều).

Vậy $CM \perp AB$.

Do $DM \perp AB$ và $CM \perp AB$, với $DM \cap CM = M$, nên: $$AB \perp (CMD)$$

Mà $MN \subset (CMD)$ (vì $M$, $N$, $C$, $D$ cùng thuộc mặt phẳng qua $M$, $C$, $D$).

Do đó: $MN \perp AB$ ✓

Bước 2: Chứng minh $MN \perp CD$.

Xét tam giác $ACD$: $N$ là trung điểm $CD$, $AC = AD$ (tứ diện đều).

Vậy $AN \perp CD$.

Xét tam giác $BCD$: $N$ là trung điểm $CD$, $BC = BD$ (tứ diện đều).

Vậy $BN \perp CD$.

Do $AN \perp CD$ và $BN \perp CD$, với $AN \cap BN = N$, nên: $$CD \perp (ANB)$$

Mà $MN \subset (ANB)$ (vì $M \in AB$).

Do đó: $MN \perp CD$ ✓

Bước 3: Kết luận $MN$ là đường vuông góc chung.

$MN$ cắt $AB$ tại $M$, cắt $CD$ tại $N$, và $MN \perp AB$, $MN \perp CD$.

Vậy $MN$ là đường vuông góc chung của $AB$ và $CD$.

Bước 4: Tính $MN$.

Trong mặt phẳng $(CMD)$:

  • $CM = DM = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$ (trung tuyến tam giác đều cạnh $a$)
  • $CD = a$
  • $N$ là trung điểm $CD$

Tam giác $CMD$ cân tại $M$ với $CM = DM$.

$MN$ là trung tuyến ứng với cạnh $CD$, đồng thời là đường cao.

$$MN = \sqrt{CM^2 – CN^2} = \sqrt{\dfrac{3a^2}{4} – \dfrac{a^2}{4}} = \sqrt{\dfrac{2a^2}{4}} = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$$

Kết luận: $d(AB, CD) = MN = \boxed{\dfrac{a\sqrt{2}}{2}}$

Dạng 6: Bài toán thực tế

Phương pháp:

  1. Mô hình hóa bài toán thành hình học không gian
  2. Xác định loại khoảng cách cần tính
  3. Áp dụng công thức phù hợp

Ví dụ 10: Giá đỡ ba chân đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng 110 cm. Tính chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài 129 cm.

Giải chi tiết:

Bước 1: Mô hình hóa bài toán.

Gọi $S$ là điểm nối ba chân giá đỡ (đỉnh).

Gọi $A$, $B$, $C$ là ba gốc chân trên mặt đất.

  • Ba chân $SA = SB = SC = 129$ cm (cạnh bên)
  • $AB = BC = CA = 110$ cm (ba gốc chân cách đều nhau)

Đây là hình chóp tam giác đều $S.ABC$ với:

  • Cạnh đáy: $a = 110$ cm
  • Cạnh bên: $b = 129$ cm

Bước 2: Tính chiều cao.

Chiều cao của giá đỡ là khoảng cách từ $S$ đến mặt phẳng $(ABC)$.

Gọi $O$ là tâm tam giác đều $ABC$ (hình chiếu của $S$ trên $(ABC)$).

$$OA = \dfrac{a}{\sqrt{3}} = \dfrac{110}{\sqrt{3}} = \dfrac{110\sqrt{3}}{3} \text{ cm}$$

$$SO = \sqrt{SA^2 – OA^2} = \sqrt{129^2 – \dfrac{110^2}{3}} = \sqrt{16641 – \dfrac{12100}{3}}$$

$$= \sqrt{\dfrac{49923 – 12100}{3}} = \sqrt{\dfrac{37823}{3}} = \sqrt{12607,67} \approx 112,3 \text{ cm}$$

Tính chính xác hơn: $$SO = \sqrt{16641 – \dfrac{12100}{3}} = \sqrt{\dfrac{49923 – 12100}{3}} = \sqrt{\dfrac{37823}{3}}$$

$$37823 = 3 \times 12607 + 2$$

Hmmm, tính lại: $$OA^2 = \dfrac{110^2}{3} = \dfrac{12100}{3}$$

$$SO^2 = 129^2 – \dfrac{12100}{3} = 16641 – \dfrac{12100}{3} = \dfrac{49923 – 12100}{3} = \dfrac{37823}{3}$$

$$SO = \sqrt{\dfrac{37823}{3}} = \dfrac{\sqrt{37823}}{\sqrt{3}} = \dfrac{\sqrt{113469}}{3}$$

$\sqrt{113469} \approx 336,85$

$SO \approx \dfrac{336,85}{3} \approx 112,28$ cm

Kết luận: Chiều cao của giá đỡ khoảng $\boxed{112{,}28}$ cm (hay $\approx 112$ cm).

Sơ Đồ Tư Duy

BÀI 26: KHOẢNG CÁCH

Hình học không gian

I. Khoảng Cách Từ Điểm Đến Đường Thẳng, Mặt Phẳng
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
  • Định nghĩa: $d(M, a) = MH$ với $H$ là hình chiếu của $M$ trên $a$
  • Tính chất: $d(M, a) = 0 \Leftrightarrow M \in a$
  • Ý nghĩa: Khoảng cách nhỏ nhất từ $M$ đến một điểm trên $a$
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
  • Định nghĩa: $d(M, (P)) = MH$ với $H$ là hình chiếu của $M$ trên $(P)$
  • Tính chất: $d(M, (P)) = 0 \Leftrightarrow M \in (P)$
  • Công thức thể tích: $d(M, (ABC)) = \dfrac{3V_{M.ABC}}{S_{ABC}}$
Chiều cao hình chóp
  • Chiều cao = $d(\text{đỉnh}, \text{mặt đáy})$
  • Chóp đều: Hình chiếu đỉnh = Tâm đa giác đều đáy
  • Chóp có $SA \perp$ đáy: Hình chiếu đỉnh = Chân đường vuông góc $A$
II. Khoảng Cách Giữa Các Đối Tượng Song Song
Các công thức cơ bản
  • Đường thẳng // mặt phẳng: $a \parallel (P) \Rightarrow d(a, (P)) = d(M, (P)), \forall M \in a$
  • Hai mặt phẳng //: $(P) \parallel (Q) \Rightarrow d((P), (Q)) = d(M, (Q)), \forall M \in (P)$
  • Hai đường thẳng //: $m \parallel n \Rightarrow d(m, n) = d(M, n), \forall M \in m$
Mối liên hệ & Chiều cao lăng trụ
  • Mối liên hệ: $a \subset (P), (Q) \parallel (P) \Rightarrow d(a, (Q)) = d((P), (Q))$
  • Chiều cao hình lăng trụ = $d(\text{đáy trên}, \text{đáy dưới})$
  • Lăng trụ đứng: chiều cao = cạnh bên
III. Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau
Đường vuông góc chung
  • Định nghĩa: Đường thẳng $\Delta$ cắt cả $a$ và $b$, đồng thời $\perp$ cả $a$ và $b$
  • Ký hiệu: $\Delta \cap a = M$, $\Delta \cap b = N$
  • Khoảng cách: $d(a, b) = MN$
Các cách tính
  • Cách 1: Tìm đường vuông góc chung trực tiếp → $d(a,b) = MN$
  • Cách 2: Dùng mp trung gian → $d(a,b) = d(a, (Q))$ với $(Q) \supset b$, $(Q) \parallel a$
  • Cách 3: Dùng hai mp // → $d(a,b) = d((P), (Q))$ với $(P) \supset a$, $(Q) \supset b$, $(P) \parallel (Q)$
Trường hợp đặc biệt
  • $a \perp (P)$ tại $O$, $b \subset (P)$: Đường vuông góc chung qua $O$, $\perp b$ trong $(P)$ → $d = d(O, b)$
  • $SA \perp (ABC)$, tính $d(SA, BC)$: $d = AH$ với $H$ là chân $\perp$ từ $A$ đến $BC$
  • Tứ diện đều, $M$, $N$ trung điểm hai cạnh đối: $d = MN = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$
IV. Phương Pháp Giải Các Dạng Toán
Dạng 1: Điểm → Mặt phẳng
  • Cách 1: Tìm $H$ = hình chiếu của $M$ trên $(P)$ → Tính $MH$
  • Cách 2: Dùng thể tích: $d(M, (ABC)) = \dfrac{3V}{S}$
  • Mẹo: Hình chóp đều → hình chiếu đỉnh = tâm đáy
Dạng 2: Điểm → Đường thẳng
  • Cách 1: Tìm hình chiếu: $d(M, a) = MH$ với $H \in a$, $MH \perp a$
  • Cách 2: Dùng diện tích: $d(M, AB) = \dfrac{2S_{MAB}}{AB}$
  • Cách 3: Hệ thức lượng (tam giác vuông)
Dạng 3-4: Song song
  • Đường // mp: CM $a \parallel (P)$ → Chọn $M \in a$ (thuận lợi) → Tính $d(M, (P))$
  • Hai mp //: CM $(P) \parallel (Q)$ → Tìm $d \perp$ cả $(P)$ và $(Q)$ → Khoảng cách = đoạn $d$ giữa hai mp
Dạng 5: Hai đường chéo nhau
  • TH1: $SA \perp (ABCD)$ → $d(SA, BC) = AH$ ($H$ là chân $\perp$ từ $A$ đến $BC$)
  • TH2: Tìm mp $(Q)$ chứa $b$, // $a$ → $d(a, b) = d(M, (Q))$ với $M \in a$
  • TH3: Dùng thể tích → Chuyển về $d(\text{điểm}, \text{mp})$
V. Công Thức Tổng Hợp
Bảng công thức
  • Điểm → Đường: $d(M, a) = MH$
  • Điểm → Mp: $d(M, (P)) = MH$ hoặc $\dfrac{3V}{S}$
  • Đường // Mp: $d(a, (P)) = d(M, (P))$
  • Mp // Mp: $d((P), (Q)) = d(M, (Q))$
  • Đường // Đường: $d(m, n) = d(M, n)$
  • Chéo nhau: $d(a, b) = MN$ hoặc $d(a, (Q))$
VI. Kết Quả Đặc Biệt & Mẹo Ghi Nhớ
Các kết quả đặc biệt
  • Chóp đều $S.ABC$ (cạnh đáy $a$, cạnh bên $b$): $SO = \sqrt{b^2 - \dfrac{a^2}{3}}$
  • Tứ diện đều cạnh $a$: $d(\text{hai cạnh đối}) = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$
  • Hộp chữ nhật: $d(AC, B'D') = AA'$
  • Hình lập phương cạnh $a$: $d((D'AC), (B'CA')) = \dfrac{a\sqrt{3}}{3}$
Mẹo ghi nhớ
  • 🔑 "Khoảng cách = đoạn vuông góc ngắn nhất"
  • 🔑 "Song song → điểm bất kỳ → chọn điểm thuận lợi"
  • 🔑 "$SA \perp$ đáy → đường vuông góc chung nằm trong đáy"
  • 🔑 "Khó tìm hình chiếu → dùng thể tích: $d = 3V/S$"
  • 🔑 "Chéo nhau → chuyển về đường // mp → điểm đến mp"
  • 🔑 "Tứ diện đều: trung điểm 2 cạnh đối = đường vuông góc chung"

Tổng Kết

Kiến thức trọng tâm: Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng/mặt phẳng (= đoạn vuông góc), khoảng cách giữa các đối tượng song song (chọn điểm bất kỳ), khoảng cách giữa hai đường chéo nhau (= đoạn vuông góc chung hoặc chuyển về đường // mp).

Sơ đồ chuyển đổi: Hai đường chéo nhau → Tìm $(Q) \supset b$, $(Q) \parallel a$ → Đường thẳng và mp song song → Chọn $M \in a$ → Điểm và mp → Tìm hình chiếu hoặc dùng $V$ → Kết quả.

ThS. Lê Thị Thuý Nga

ThS. Lê Thị Thuý Nga

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT

Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh