Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Khai triển $(a + b)^4$
- Ví dụ minh hoạ
- 2. Khai triển $(a + b)^5$
- Ví dụ minh hoạ
- Các dạng bài tập và phương pháp giải
- Dạng 1. Khai triển nhị thức Newton
- Dạng 2. Tìm hệ số của một số hạng trong khai triển
- Dạng 3. Biến đổi biểu thức chứa nhị thức Newton
- Dạng 4. Tính giá trị gần đúng bằng nhị thức Newton
- Dạng 5. Bài toán thực tế ứng dụng nhị thức Newton
- Sai lầm thường gặp
- Tổng kết
- Công thức khai triển nhị thức Newton
- Dạng tổng quát với tổ hợp
- Bảng hệ số
- Tính gần đúng
Ở lớp 8, khi học về hằng đẳng thức, ta đã biết khai triển:
$$(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$$
$$(a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3$$
Quan sát các đơn thức ở vế phải của các đẳng thức trên, hãy nhận xét về quy luật số mũ của $a$ và $b$. Có thể tìm được cách tính các hệ số của đơn thức trong khai triển $(a + b)^n$ khi $n \in {4; 5}$ không?
1. Khai triển $(a + b)^4$
Sơ đồ hình cây của khai triển $(a + b)^4$ cho ta một tổng gồm $2^4 = 16$ đơn thức có dạng $x \cdot y \cdot z \cdot t$, trong đó mỗi $x, y, z, t$ là $a$ hoặc $b$.

Chẳng hạn, nếu $x, y, t$ là $a$, còn $z$ là $b$ thì ta có đơn thức $a \cdot a \cdot b \cdot a$, thu gọn là $a^3b$. Để có đơn thức này, thì trong 4 nhân tử $x, y, z, t$ có 1 nhân tử là $b$, 3 nhân tử còn lại là $a$. Khi đó số đơn thức đồng dạng với $a^3b$ trong tổng là $C_4^1$.
Lập luận tương tự cho tất cả các đơn thức thu gọn:
| Đơn thức thu gọn | $a^4$ | $a^3b$ | $a^2b^2$ | $ab^3$ | $b^4$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số nhân tử là $b$ | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số đơn thức đồng dạng | $C_4^0 = 1$ | $C_4^1 = 4$ | $C_4^2 = 6$ | $C_4^3 = 4$ | $C_4^4 = 1$ |
Sau khi rút gọn các đơn thức đồng dạng ta thu được:
$$\boxed{(a + b)^4 = C_4^0 a^4 + C_4^1 a^3b + C_4^2 a^2b^2 + C_4^3 ab^3 + C_4^4 b^4}$$
$$= a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4$$
Nhận xét. Trong khai triển nhị thức Newton $(a + b)^4$, các đơn thức có bậc là 4.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (SGK). Khai triển $(2x + 1)^4$.
Giải:
Thay $a = 2x$ và $b = 1$ trong công thức khai triển của $(a + b)^4$, ta được:
$(2x + 1)^4 = (2x)^4 + 4 \cdot (2x)^3 \cdot 1 + 6 \cdot (2x)^2 \cdot 1^2 + 4 \cdot (2x) \cdot 1^3 + 1^4$
$= 16x^4 + 32x^3 + 24x^2 + 8x + 1$
2. Khai triển $(a + b)^5$
Tương tự như khai triển $(a + b)^4$, sau khi khai triển $(a + b)^5$ ta thu được một tổng gồm $2^5 = 32$ đơn thức có dạng $x \cdot y \cdot z \cdot t \cdot u$, trong đó mỗi kí hiệu $x, y, z, t, u$ là $a$ hoặc $b$.
Chẳng hạn, nếu $x, z$ là $a$, còn $y, t, u$ là $b$ thì ta có đơn thức $a \cdot b \cdot a \cdot b \cdot b$, thu gọn là $a^2b^3$. Để có đơn thức này, thì trong 5 nhân tử có 3 nhân tử là $b$, 2 nhân tử còn lại là $a$. Khi đó số đơn thức đồng dạng với $a^2b^3$ trong tổng là $C_5^3$.
Lập luận tương tự:
| Đơn thức thu gọn | $a^5$ | $a^4b$ | $a^3b^2$ | $a^2b^3$ | $ab^4$ | $b^5$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số nhân tử là $b$ | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Số đơn thức đồng dạng | $C_5^0 = 1$ | $C_5^1 = 5$ | $C_5^2 = 10$ | $C_5^3 = 10$ | $C_5^4 = 5$ | $C_5^5 = 1$ |
Sau khi rút gọn các đơn thức đồng dạng ta thu được:
$$\boxed{(a + b)^5 = C_5^0 a^5 + C_5^1 a^4b + C_5^2 a^3b^2 + C_5^3 a^2b^3 + C_5^4 ab^4 + C_5^5 b^5}$$
$$= a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5$$
Nhận xét. Trong khai triển nhị thức Newton $(a + b)^5$, các đơn thức có bậc là 5.
Các công thức khai triển $(a + b)^n$, với $n \in {4; 5}$, là một công cụ hiệu quả để tính chính xác hoặc xấp xỉ một số đại lượng mà không cần dùng máy tính.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 2 (SGK). Khai triển $(x + 3)^5$.
Giải:
Thay $a = x$ và $b = 3$ trong công thức khai triển của $(a + b)^5$, ta được:
$(x + 3)^5 = x^5 + 5 \cdot x^4 \cdot 3 + 10 \cdot x^3 \cdot 3^2 + 10 \cdot x^2 \cdot 3^3 + 5 \cdot x \cdot 3^4 + 3^5$
$= x^5 + 15x^4 + 90x^3 + 270x^2 + 405x + 243$
Các dạng bài tập và phương pháp giải
Dạng 1. Khai triển nhị thức Newton
Phương pháp:
- Xác định $a$, $b$ trong nhị thức $(a + b)^n$.
- Áp dụng công thức khai triển $(a + b)^4$ hoặc $(a + b)^5$.
- Thay $a$, $b$ vào, tính từng số hạng rồi thu gọn.
- Lưu ý: Nếu nhị thức có dạng $(a – b)^n$, viết lại thành $(a + (-b))^n$ rồi khai triển.
Bài 8.12. Khai triển các đa thức:
a) $(x – 3)^4$
b) $(3x – 2y)^4$
c) $(x + 5)^4 + (x – 5)^4$
d) $(x – 2y)^5$
Lời giải chi tiết:
a) $(x – 3)^4$
Thay $a = x$, $b = -3$ vào công thức $(a + b)^4$:
$(x – 3)^4 = x^4 + 4 \cdot x^3 \cdot (-3) + 6 \cdot x^2 \cdot (-3)^2 + 4 \cdot x \cdot (-3)^3 + (-3)^4$
$= x^4 – 12x^3 + 54x^2 – 108x + 81$
b) $(3x – 2y)^4$
Thay $a = 3x$, $b = -2y$ vào công thức $(a + b)^4$:
$(3x – 2y)^4 = (3x)^4 + 4(3x)^3(-2y) + 6(3x)^2(-2y)^2 + 4(3x)(-2y)^3 + (-2y)^4$
$= 81x^4 + 4 \cdot 27x^3 \cdot (-2y) + 6 \cdot 9x^2 \cdot 4y^2 + 4 \cdot 3x \cdot (-8y^3) + 16y^4$
$= 81x^4 – 216x^3y + 216x^2y^2 – 96xy^3 + 16y^4$
c) $(x + 5)^4 + (x – 5)^4$
Khai triển từng nhị thức:
$(x + 5)^4 = x^4 + 4 \cdot x^3 \cdot 5 + 6 \cdot x^2 \cdot 25 + 4 \cdot x \cdot 125 + 625$
$= x^4 + 20x^3 + 150x^2 + 500x + 625$
$(x – 5)^4 = x^4 – 20x^3 + 150x^2 – 500x + 625$
Cộng hai khai triển lại:
$(x + 5)^4 + (x – 5)^4 = 2x^4 + 300x^2 + 1\,250$
Nhận xét. Khi cộng $(a + b)^4 + (a – b)^4$, các số hạng có lũy thừa lẻ của $b$ sẽ triệt tiêu nhau (do đổi dấu), chỉ còn lại các số hạng có lũy thừa chẵn.
d) $(x – 2y)^5$
Thay $a = x$, $b = -2y$ vào công thức $(a + b)^5$:
$(x – 2y)^5 = x^5 + 5x^4(-2y) + 10x^3(-2y)^2 + 10x^2(-2y)^3 + 5x(-2y)^4 + (-2y)^5$
$= x^5 – 10x^4y + 10x^3 \cdot 4y^2 + 10x^2 \cdot (-8y^3) + 5x \cdot 16y^4 + (-32y^5)$
$= x^5 – 10x^4y + 40x^3y^2 – 80x^2y^3 + 80xy^4 – 32y^5$
Dạng 2. Tìm hệ số của một số hạng trong khai triển
Phương pháp:
- Xác định $a$, $b$ và $n$ trong nhị thức $(a + b)^n$.
- Số hạng chứa $x^k$ trong khai triển có dạng: $C_n^j \cdot a^{n-j} \cdot b^j$ (với $j$ thích hợp sao cho lũy thừa của $x$ bằng $k$).
- Tính hệ số tương ứng.
Bài 8.13. Tìm hệ số của $x^4$ trong khai triển của $(3x – 1)^5$.
Lời giải chi tiết:
Thay $a = 3x$, $b = -1$ vào công thức $(a + b)^5$. Số hạng tổng quát:
$$C_5^k \cdot (3x)^{5-k} \cdot (-1)^k$$
Ta cần số hạng chứa $x^4$, tức $5 – k = 4 \Rightarrow k = 1$.
Số hạng chứa $x^4$:
$$C_5^1 \cdot (3x)^4 \cdot (-1)^1 = 5 \cdot 81x^4 \cdot (-1) = -405x^4$$
Vậy hệ số của $x^4$ trong khai triển của $(3x – 1)^5$ là $\mathbf{-405}$.
Dạng 3. Biến đổi biểu thức chứa nhị thức Newton
Phương pháp:
- Khai triển lần lượt từng nhị thức theo công thức.
- Thực hiện phép tính (cộng, trừ) giữa các khai triển.
- Thu gọn kết quả.
Bài 8.14. Biểu diễn $(3 + \sqrt{2})^5 – (3 – \sqrt{2})^5$ dưới dạng $a + b\sqrt{2}$ với $a, b$ là các số nguyên.
Lời giải chi tiết:
Bước 1. Khai triển $(3 + \sqrt{2})^5$ với $a = 3$, $b = \sqrt{2}$:
$(3 + \sqrt{2})^5 = 3^5 + 5 \cdot 3^4 \cdot \sqrt{2} + 10 \cdot 3^3 \cdot (\sqrt{2})^2 + 10 \cdot 3^2 \cdot (\sqrt{2})^3 + 5 \cdot 3 \cdot (\sqrt{2})^4 + (\sqrt{2})^5$
$= 243 + 405\sqrt{2} + 10 \cdot 27 \cdot 2 + 10 \cdot 9 \cdot 2\sqrt{2} + 5 \cdot 3 \cdot 4 + 4\sqrt{2}$
$= 243 + 405\sqrt{2} + 540 + 180\sqrt{2} + 60 + 4\sqrt{2}$
$= 843 + 589\sqrt{2}$
Bước 2. Khai triển $(3 – \sqrt{2})^5$ với $a = 3$, $b = -\sqrt{2}$:
$(3 – \sqrt{2})^5 = 3^5 – 5 \cdot 3^4 \cdot \sqrt{2} + 10 \cdot 3^3 \cdot 2 – 10 \cdot 3^2 \cdot 2\sqrt{2} + 5 \cdot 3 \cdot 4 – 4\sqrt{2}$
$= 243 – 405\sqrt{2} + 540 – 180\sqrt{2} + 60 – 4\sqrt{2}$
$= 843 – 589\sqrt{2}$
Bước 3. Tính hiệu:
$(3 + \sqrt{2})^5 – (3 – \sqrt{2})^5 = (843 + 589\sqrt{2}) – (843 – 589\sqrt{2})$
$= 1\,178\sqrt{2}$
Vậy $(3 + \sqrt{2})^5 – (3 – \sqrt{2})^5 = 1\,178\sqrt{2}$ (tức $a = 0$, $b = 1\,178$).
Nhận xét. Khi tính $(a + b)^5 – (a – b)^5$, các số hạng có lũy thừa chẵn của $b$ triệt tiêu nhau, chỉ còn lại các số hạng có lũy thừa lẻ (nhân đôi).
Dạng 4. Tính giá trị gần đúng bằng nhị thức Newton
Phương pháp:
- Viết số cần tính dưới dạng $(1 + \varepsilon)^n$ với $\varepsilon$ nhỏ.
- Khai triển $(1 + \varepsilon)^n$ và chỉ lấy hai số hạng đầu tiên: $(1 + \varepsilon)^n \approx 1 + n\varepsilon$.
- Tính giá trị gần đúng.
- Nếu yêu cầu, dùng máy tính tính giá trị chính xác và sai số tuyệt đối.
Bài 8.15. a) Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của $(1 + 0{,}02)^5$ để tính giá trị gần đúng của $1{,}02^5$.
b) Dùng máy tính cầm tay tính giá trị của $1{,}02^5$ và tính sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận được ở câu a.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
$(1 + 0{,}02)^5 = 1 + 5 \cdot 0{,}02 + 10 \cdot (0{,}02)^2 + \ldots$
Lấy hai số hạng đầu tiên:
$1{,}02^5 \approx 1 + 5 \cdot 0{,}02 = 1 + 0{,}1 = 1{,}1$
b) Dùng máy tính cầm tay: $1{,}02^5 = 1{,}104080803…$
Sai số tuyệt đối:
$$|1{,}104080803 – 1{,}1| = 0{,}004080803$$
Dạng 5. Bài toán thực tế ứng dụng nhị thức Newton
Phương pháp:
- Thiết lập công thức dạng $(1 + r)^n$ từ dữ kiện bài toán.
- Khai triển nhị thức Newton, lấy hai số hạng đầu để tính gần đúng.
Bài 8.16. Số dân của một tỉnh ở thời điểm hiện tại là khoảng 800 nghìn người. Giả sử rằng tỉ lệ tăng dân số hằng năm của tỉnh đó là $r$ %.
a) Viết công thức tính số dân của tỉnh đó sau 1 năm, sau 2 năm. Từ đó suy ra công thức tính số dân của tỉnh đó sau 5 năm nữa là $P = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right)^5$ (nghìn người).
b) Với $r = 1{,}5$, dùng hai số hạng đầu trong khai triển của $(1 + 0{,}015)^5$, hãy ước tính số dân của tỉnh đó sau 5 năm nữa (theo đơn vị nghìn người).
Lời giải chi tiết:
a) Số dân của tỉnh đó sau 1 năm là:
$$800 + 800 \cdot \dfrac{r}{100} = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right) \text{ (nghìn người)}$$
Số dân sau 2 năm là:
$$800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right) + 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right) \cdot \dfrac{r}{100} = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right)^2 \text{ (nghìn người)}$$
Suy ra công thức tính số dân sau 5 năm nữa:
$$P = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right)^5 \text{ (nghìn người)}$$
b) Với $r = 1{,}5$, ta có $\dfrac{r}{100} = 0{,}015$.
Khai triển $(1 + 0{,}015)^5$ và lấy hai số hạng đầu:
$$(1 + 0{,}015)^5 = 1 + 5 \cdot 0{,}015 + \ldots \approx 1 + 0{,}075 = 1{,}075$$
Vậy số dân của tỉnh đó sau 5 năm nữa là khoảng:
$$P \approx 800 \cdot 1{,}075 = 860 \text{ (nghìn người)}$$
Sai lầm thường gặp
| STT | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Quên đổi dấu khi khai triển $(a – b)^n$. | Viết $(a – b)^n = (a + (-b))^n$. Các số hạng có lũy thừa lẻ của $(-b)$ sẽ mang dấu âm, lũy thừa chẵn mang dấu dương. |
| 2 | Tính sai lũy thừa khi $a$ hoặc $b$ là đơn thức (ví dụ $a = 3x$). | $(3x)^3 = 27x^3$, không phải $3x^3$. Phải nâng cả hệ số lẫn biến lên luỹ thừa. |
| 3 | Nhầm hệ số tổ hợp. | Nhớ: $C_4^0 = C_4^4 = 1$; $C_4^1 = C_4^3 = 4$; $C_4^2 = 6$. Và $C_5^0 = C_5^5 = 1$; $C_5^1 = C_5^4 = 5$; $C_5^2 = C_5^3 = 10$. |
| 4 | Khi tính gần đúng, lấy quá nhiều hoặc quá ít số hạng. | Đề bài yêu cầu lấy hai số hạng đầu thì chỉ lấy: $(1 + \varepsilon)^n \approx 1 + n\varepsilon$. |
| 5 | Quên rằng tổng bậc của $a$ và $b$ trong mỗi số hạng luôn bằng $n$. | Trong $(a + b)^n$, mỗi số hạng $C_n^k a^{n-k}b^k$ luôn có bậc $n$. Dùng điều này để kiểm tra. |
Tổng kết
Công thức khai triển nhị thức Newton
$$(a + b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4$$
$$(a + b)^5 = a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5$$
Dạng tổng quát với tổ hợp
$$(a + b)^4 = \sum_{k=0}^{4} C_4^k \cdot a^{4-k} \cdot b^k$$
$$(a + b)^5 = \sum_{k=0}^{5} C_5^k \cdot a^{5-k} \cdot b^k$$
Bảng hệ số
| $n$ | $C_n^0$ | $C_n^1$ | $C_n^2$ | $C_n^3$ | $C_n^4$ | $C_n^5$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 | 1 | 4 | 6 | 4 | 1 | — |
| 5 | 1 | 5 | 10 | 10 | 5 | 1 |
Tính gần đúng
Khi $\varepsilon$ nhỏ (gần 0):
$$(1 + \varepsilon)^n \approx 1 + n\varepsilon$$

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
