Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Toàn cầu hóa kinh tế
- 1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
- 2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
- 3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
- II. Khu vực hóa kinh tế
- 1. Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế
- 2. Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- 3. Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
- Bảng ôn tập các tổ chức, tiêu chuẩn và số liệu quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
I. Toàn cầu hóa kinh tế
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,… Trong đó, toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế – xã hội thế giới.
1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
a. Các dòng hàng hóa – dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch chuyển
- Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, các nước kí kết và tham gia vào nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương.
- Các giao dịch quốc tế về thương mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh.
- Nhiều hình thức thương mại và đầu tư mới xuất hiện như: thương mại điện tử, đầu tư phát triển bền vững…
Bảng 2. Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | Xuất khẩu | Nhập khẩu |
|---|---|---|
| 2000 | 8 034,8 | 8 003,7 |
| 2005 | 12 981,0 | 12 812,6 |
| 2010 | 19 149,6 | 18 769,3 |
| 2015 | 21 280,8 | 20 746,0 |
| 2019 | 24 791,1 | 24 348,1 |
| 2020 | 22 350,6 | 21 720,7 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
→ Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới tăng mạnh từ năm 2000 đến năm 2019, cho thấy sự tăng nhanh của các giao dịch thương mại quốc tế.
b. Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu
Toàn cầu hóa kinh tế đã dẫn tới sự ra đời và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu như:
- Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
- Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
- Ngân hàng Thế giới (WB)
- …
Các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu và đời sống kinh tế – xã hội của các quốc gia.

c. Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng
- Các công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng về phạm vi hoạt động và liên kết thành mạng lưới sản xuất, kinh doanh toàn cầu.
- Giữ vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu.
- Góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau và làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.
d. Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh doanh
- ISO 22000 – Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lí an toàn thực phẩm
- ISO 14001 – Tiêu chuẩn Quản lí môi trường
- ISO 13485 – Tiêu chuẩn Quản lí chất lượng thiết bị y tế
- Global GAP – Tiêu chuẩn Toàn cầu về Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
- Tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong sản xuất, thúc đẩy phân công lao động, qua đó lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
- Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức. Hình thành và phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu nhằm tận dụng tối đa lợi thế của các nước, các khu vực.
- Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao, hướng tới phát triển xanh và bền vững.
- Gia tăng sự phân hóa trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.
3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
Toàn cầu hóa kinh tế có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến các nước trên thế giới.
a. Ảnh hưởng tích cực
- Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động trên phạm vi quốc tế, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thể chế phát triển kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh…
- Gia tăng các nguồn lực bên ngoài (vốn, lao động, công nghệ,…) cho phát triển kinh tế – xã hội.
b. Ảnh hưởng tiêu cực
- Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước. Bất kì biến động lớn nào về kinh tế trên thế giới cũng ảnh hưởng tới kinh tế của một quốc gia.
- Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế cũng là nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường như phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí, phá hủy các hệ sinh thái và đa dạng sinh học tại các nước.
- Việc phân phối và tiêu dùng hàng hóa cũng đang tạo ra vấn đề lớn về rác thải, đặc biệt là rác thải nhựa.
II. Khu vực hóa kinh tế
Khu vực hóa kinh tế là quá trình liên kết và hợp tác kinh tế giữa các nước trong các khu vực trên thế giới trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
1. Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế
a. Gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực trên thế giới
- Các tổ chức khu vực trên thế giới ngày càng gia tăng và phát triển thông qua việc kí kết ngày càng nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương.
- Mục đích: bổ sung các nguồn lực và điều kiện phát triển giữa các thành viên để nâng cao vị thế của khu vực trong tương quan với các khu vực khác.
b. Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển
Liên kết kinh tế trong các khu vực ngày càng đa dạng, tùy thuộc vào điều kiện và mục tiêu của các bên tham gia. Các tổ chức liên kết khu vực tiêu biểu:
- APEC – Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
- MERCOSUR – Thị trường chung Nam Mỹ
- ASEAN – Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- EU – Liên minh châu Âu
2. Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn, thúc đẩy đầu tư và thương mại nội khối, tăng cường hợp tác, nâng cao trình độ khoa học – công nghệ trong khu vực.
- Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường ở các quốc gia, tạo cơ hội việc làm, thu hút các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp ở các nước thành viên được hưởng nhiều ưu đãi hơn nhờ các hiệp định thương mại khu vực.
- Hình thành các rào cản thương mại (thuế, tiêu chuẩn chất lượng,…) đối với những nước bên ngoài khu vực.
3. Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
- Giúp các nước trong khu vực có thể dễ dàng liên kết với nhau và rút ngắn khoảng cách đạt được mục tiêu phát triển kinh tế.
- Giúp các nước giải quyết các vấn đề chung của khu vực và nâng cao vị thế khu vực so với các khu vực khác trên thế giới. Đồng thời, làm tăng sức cạnh tranh của khu vực và khai thác được các lợi thế của các thành viên trong khu vực.
- Khu vực hóa kinh tế bổ sung cho toàn cầu hóa kinh tế và từng bước làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một thể thống nhất.
Bảng ôn tập các tổ chức, tiêu chuẩn và số liệu quan trọng
| Tổ chức / Tiêu chuẩn / Số liệu | Nội dung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| WTO | Tổ chức Thương mại Thế giới | Tổ chức kinh tế toàn cầu, thúc đẩy thương mại quốc tế |
| IMF | Quỹ Tiền tệ Quốc tế | Tổ chức kinh tế toàn cầu về tài chính – tiền tệ |
| WB | Ngân hàng Thế giới | Tổ chức kinh tế toàn cầu hỗ trợ phát triển |
| APEC | Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương | Tổ chức liên kết khu vực |
| MERCOSUR | Thị trường chung Nam Mỹ | Tổ chức liên kết khu vực |
| ASEAN | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | Tổ chức liên kết khu vực (Việt Nam là thành viên) |
| EU | Liên minh châu Âu | Tổ chức liên kết khu vực điển hình nhất |
| ISO 22000 | Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lí an toàn thực phẩm | Tiêu chuẩn toàn cầu trong sản xuất thực phẩm |
| ISO 14001 | Tiêu chuẩn Quản lí môi trường | Tiêu chuẩn toàn cầu về môi trường |
| ISO 13485 | Tiêu chuẩn Quản lí chất lượng thiết bị y tế | Tiêu chuẩn toàn cầu về thiết bị y tế |
| Global GAP | Tiêu chuẩn Toàn cầu về Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt | Tiêu chuẩn toàn cầu về nông nghiệp |
| Năm 2000 | Xuất khẩu: 8 034,8 tỉ USD; Nhập khẩu: 8 003,7 tỉ USD | Mốc đầu giai đoạn so sánh thương mại toàn cầu |
| Năm 2019 | Xuất khẩu: 24 791,1 tỉ USD; Nhập khẩu: 24 348,1 tỉ USD | Đỉnh cao của thương mại toàn cầu trong giai đoạn 2000 – 2020 |
| Năm 2020 | Xuất khẩu: 22 350,6 tỉ USD; Nhập khẩu: 21 720,7 tỉ USD | Giảm do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 |
| Năm 2021 | Việt Nam vào top 20 thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới, đứng thứ 17 về xuất khẩu, thu hút hơn 15,66 tỉ USD FDI | Kết quả hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam |
| Ngày 1 – 11 – 2022 | Thế giới có 320 hiệp định thương mại song phương và 35 hiệp định thương mại đa phương có hiệu lực (theo WTO) | Mức độ sâu sắc của toàn cầu hóa kinh tế |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
1. Toàn cầu hóa kinh tế
Khái niệm
- Quá trình liên kết các quốc gia về nhiều mặt (kinh tế, văn hóa, khoa học…)
- Toàn cầu hóa kinh tế tác động mạnh mẽ đến kinh tế – xã hội thế giới
Biểu hiện (4 biểu hiện chính)
- Tự do dịch chuyển hàng hóa – dịch vụ, vốn, lao động, tri thức; nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương; thương mại điện tử, đầu tư phát triển bền vững
- Hình thành các tổ chức kinh tế toàn cầu: WTO, IMF, WB
- Các công ty đa quốc gia mở rộng hoạt động, chi phối chuỗi giá trị toàn cầu
- Áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu: ISO 22000, ISO 14001, ISO 13485, Global GAP
Hệ quả (4 hệ quả)
- Tăng chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất; phân công lao động
- Dịch chuyển các yếu tố sản xuất; hình thành mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp chế biến – chế tạo và dịch vụ có hàm lượng công nghệ – tri thức cao, phát triển xanh và bền vững
- Gia tăng phân hóa trình độ phát triển và khoảng cách giàu nghèo
Ảnh hưởng đối với các nước
Tích cực
- Khai thác lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Thúc đẩy cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thể chế, cải thiện môi trường đầu tư – kinh doanh
- Gia tăng nguồn lực bên ngoài: vốn, lao động, công nghệ
Tiêu cực
- Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế
- Gây ra vấn đề môi trường: phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí, phá hủy hệ sinh thái
- Tạo ra vấn đề rác thải, đặc biệt rác thải nhựa
2. Khu vực hóa kinh tế
Khái niệm
- Quá trình liên kết và hợp tác kinh tế giữa các nước trong cùng khu vực
- Dựa trên tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc mục tiêu – lợi ích phát triển chung
Biểu hiện (2 biểu hiện)
- Gia tăng số lượng và quy mô các tổ chức khu vực; nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương
- Hợp tác khu vực đa dạng và phát triển: APEC, MERCOSUR, ASEAN, EU
Hệ quả (3 hệ quả)
- Tạo thị trường sản xuất – tiêu dùng rộng lớn, thúc đẩy đầu tư và thương mại nội khối, nâng cao trình độ khoa học – công nghệ
- Thúc đẩy mở cửa thị trường, tạo việc làm, thu hút đầu tư; doanh nghiệp được hưởng ưu đãi
- Hình thành rào cản thương mại đối với các nước ngoài khu vực
Ý nghĩa (3 ý nghĩa)
- Giúp các nước trong khu vực dễ dàng liên kết, rút ngắn khoảng cách phát triển
- Giải quyết các vấn đề chung, nâng cao vị thế khu vực, tăng sức cạnh tranh
- Bổ sung cho toàn cầu hóa kinh tế, từng bước thống nhất nền kinh tế thế giới

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
