Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hoà Nam Phi | Lý thuyết

I. Vị trí địa lí

Phạm vi lãnh thổ:

  • Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam, là vùng đất cuối cùng ở phía nam châu Phi.
  • Trải dài:
    • Theo vĩ tuyến: từ khoảng 22°N đến gần 35°N.
    • Theo kinh tuyến: từ khoảng 17°Đ đến 33°Đ.

Tiếp giáp:

  • Có chung biên giới với sáu quốc gia: Na-mi-bi-a, Bốt-xoa-na, Dim-ba-bu-ê, Mô-dăm-bích, E-xoa-ti-ni, Lê-xô-thô.
  • Tiếp giáp hai đại dương: Đại Tây Dương (phía tây) và Ấn Độ Dương (phía đông).

Vị trí chiến lược: Án ngữ con đường biển quan trọng giữa Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi phát triển kinh tế biển.
  • Thuận lợi giao lưu kinh tế – xã hội với các nước trên thế giới.
Bản đồ tự nhiên Cộng hoà Nam Phi
Bản đồ tự nhiên Cộng hoà Nam Phi

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1. Địa hình và đất

  • Phần lớn lãnh thổ có địa hình cao nguyên, độ cao trung bình khoảng 2 000 m.
  • Có thể chia thành ba khu vực chính:

Khu vực nội địa:

  • Địa hình cao nguyên tương đối bằng phẳng, nhiều bậc địa hình.
  • Đất chủ yếu: đất xám hoang mạc và bán hoang mạc, đất xa van – khô cằn, ít dinh dưỡng.
  • Không thuận lợi cho trồng trọt; một phần nhỏ có thể phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc.

Khu vực ven biển và thung lũng các sông:

  • Địa hình đồng bằng, đất màu mỡ.
  • → Thuận lợi sản xuất nông nghiệp và cư trú.

Dãy Đrê-ken-béc:

  • Dài hơn 1 000 km.
  • Hình thành ranh giới ngăn cách giữa các cao nguyên nội địa với các đồng bằng ven Ấn Độ Dương.
  • → Địa hình núi chia cắt gây khó khăn cho giao thông và kết nối thị trường trong nước.

2. Khí hậu

  • Nằm trong các đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt.
  • Khí hậu có sự phân hoá giữa phía bắc – phía nam, ven biển phía tây – phía đông, ven biển – nội địa.

Vùng nội địa và duyên hải phía tây:

  • Khí hậu nhiệt đới lục địa khô hạn, lượng mưa ít.
  • Cảnh quan: hoang mạc, xa van, cây bụi.
  • → Phù hợp chăn nuôi gia súc.

Vùng duyên hải đông nam:

  • Khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa khá cao.
  • → Thuận lợi trồng cây công nghiệp (mía, chè, cọ dầu) và cây ăn quả (chuối, dứa,…).

Vùng ven biển phía nam:

  • Khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
  • → Thuận lợi trồng cây ăn quả cận nhiệt (nho, cam, chanh).

Nhận xét chung:

  • Khí hậu đa dạng → cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, đặc biệt các cây nhiệt đới – cận nhiệt có giá trị xuất khẩu.
  • Khó khăn: khí hậu tương đối khô hạn, chỉ khoảng một phần ba diện tích lãnh thổ có đủ lượng mưa cho trồng trọt → phải đầu tư xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi.

3. Sông, hồ

Sông:

  • Có nhiều sông nhưng sông thường ngắn, dốc.
  • Các sông thường bắt nguồn từ cao nguyên nội địa và dãy Đrê-ken-béc, chảy ra Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
  • Hai sông lớn: O-ran-giơLim-pô-pô.
  • Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưamùa lũ trùng mùa mưa.
  • Có giá trị thuỷ điện, cung cấp nước cho công nghiệp khai thác khoáng sản và nông nghiệp.
  • Ít có giá trị về giao thông.

Hồ:

  • Ít hồ tự nhiên, chủ yếu là hồ nhân tạo phục vụ tưới tiêu, thuỷ điện.
Một đoạn sông O-ran-giơ
Một đoạn sông O-ran-giơ

4. Sinh vật

  • Xa van là hệ sinh thái điển hình, chiếm 34,3% diện tích đất nước.
  • Hệ động vật rất phong phú, đa dạng, nhiều loài đặc hữu: sư tử, báo, voi, tê giác, hươu cao cổ, ngựa vằn, hà mã,…
  • → Cung cấp nguồn gen, nguyên liệu có giá trị.
  • Thu hút khách du lịch – đặc điểm hấp dẫn nhất của Nam Phi.

5. Khoáng sản

  • Tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là kim loại quý và khoáng sản năng lượng.
  • Tập trung ở vùng cao nguyên nội địa.

Bảng 30.1. Trữ lượng một số loại khoáng sản ở Cộng hoà Nam Phi năm 2020

Tên khoáng sản Trữ lượng Tỉ trọng so với thế giới (%)
Vàng (tấn) 5 000 9,3
Kim cương (triệu ca-ra) 120 6,7
Than (tỉ tấn) 53,2 3,5

(Nguồn: Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ, 2022)

Ý nghĩa:

  • Then chốt thúc đẩy ngành công nghiệp khai khoáng và các ngành liên quan.
  • Góp phần phát triển kinh tế – xã hội, tạo việc làmđem lại nguồn thu ngoại tệ.

6. Biển

  • Tài nguyên sinh vật biển phong phú do có nhiều dòng biển chảy qua.
  • Vùng biển phía tây namtrữ lượng thuỷ sản lớn nhất, nhiều loài có giá trị cao → thuận lợi phát triển ngành khai thác thuỷ sản.
  • Có nhiều cảng nước sâu: Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét,… → phát triển giao thông vận tải biển.
  • Vùng biển, bờ biển có tiềm năng phát triển du lịch.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Quy mô và gia tăng dân số:

  • một trong sáu quốc gia đông dân nhất châu Phi.
  • Tỉ lệ tăng tự nhiên còn khá cao nhưng có xu hướng giảm: từ 1,6% (2010) xuống 1,2% (2020).
  • → Tạo thị trường tiêu thụ lớnnguồn lao động dồi dào.

Bảng 30.2. Số dân và cơ cấu dân số theo tuổi của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020

Năm 2000 2005 2010 2015 2020
Số dân (triệu người) 44,9 47,9 51,2 55,4 59,3
Cơ cấu dân số (%):
– Dưới 15 tuổi 35,2 30,8 28,7 28,3 28,7
– Từ 15 đến 64 tuổi 60,6 64,8 66,4 66,3 65,3
– Từ 65 tuổi trở lên 4,2 4,4 4,9 5,4 6,0

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

→ Nhận xét: Số dân tăng liên tục (44,9 → 59,3 triệu người). Cơ cấu dân số trẻ: dưới 15 tuổi giảm, nhóm 15 – 64 tuổi tăng → nguồn lao động dồi dào, song cũng là thách thức việc làm.

Thành phần dân tộc, chủng tộc:

  • Một trong những quốc gia có thành phần dân tộc, chủng tộc đa dạng, phức tạp nhất thế giới.
  • Người gốc Phi chiếm 80,9%.
  • Ngoài ra còn có người gốc Âu, người nhập cư gốc Á, người lai giữa các chủng tộc.

Cơ cấu giới tính:

  • Số dân nữ nhiều hơn nam. Năm 2020: tỉ lệ nữ 50,7%.

Mật độ và phân bố dân cư:

  • Mật độ dân số thấp: 49 người/km² (năm 2020).
  • Phân bố rất không đều:
    • Tập trung đông ở vùng đông bắc, duyên hải phía đông và phía nam (tài nguyên phong phú, điều kiện tự nhiên thuận lợi).
    • Vùng hoang mạc và bán hoang mạc nội địa dân cư thưa thớt.

Đô thị hoá:

  • Tỉ lệ dân thành thị khá cao: 67,4% (năm 2020).
  • Tốc độ đô thị hoá vào loại nhanh nhất thế giới.
  • Các đô thị đông dân và hiện đại (2020):
    • Giô-han-ne-xbớc: 5,8 triệu dân
    • Kếp-tao: 4,6 triệu dân
    • Đuốc-ban: 3,2 triệu dân
  • Tuy nhiên, nhiều đô thị hình thành từ thu hút lao động đến các khu mỏ; trình độ đô thị hoá thấp → nảy sinh các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường.
Bản đồ phân bố dân cư Cộng hoà Nam Phi năm 2020
Bản đồ phân bố dân cư Cộng hoà Nam Phi năm 2020

2. Xã hội

Văn hoá:

  • Nền văn hoá đặc sắc, vừa đậm nét truyền thống châu Phi, vừa có giao thoa với văn hoá châu Âu, châu Á.
  • Phong phú về ẩm thực, ngôn ngữ, tôn giáo, lễ hội.
  • → Đặc điểm thu hút khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.

Con người:

  • Người dân có trình độ kĩ thuật cao, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
  • Đặc biệt trong lĩnh vực khai thác khoáng sản → khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

Chất lượng cuộc sống: Ngày càng được nâng cao.

Bảng 30.3. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của Cộng hoà Nam Phi năm 2000 và năm 2020

Chỉ tiêu 2000 2020
Tuổi thọ trung bình (năm) 58,5 65,3
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên (năm) 7,3 11,4

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

Các vấn đề xã hội cần giải quyết:

  • Dịch bệnh (nhất là HIV/AIDS).
  • Tỉ lệ thất nghiệp cao.
  • Khoảng cách giàu nghèo lớn.
  • Tuổi thọ trung bình thấp.
  • → Tạo sức ép lớn đối với việc thực hiện các mục tiêu về an sinh, xã hội.

Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Số thủ đô 3 thủ đô Prê-tô-ri-a (HC), Kếp-tao (LP), Blô-em-phôn-tên (TP)
Vị trí Bán cầu Nam, cuối cùng phía nam châu Phi
Vĩ độ – kinh độ 22°N – 35°N; 17°Đ – 33°Đ
Số quốc gia tiếp giáp 6 quốc gia Na-mi-bi-a, Bốt-xoa-na, Dim-ba-bu-ê, Mô-dăm-bích, E-xoa-ti-ni, Lê-xô-thô
Quốc gia “lọt” trong lãnh thổ Lê-xô-thô
2 đại dương tiếp giáp Đại Tây Dương (tây) + Ấn Độ Dương (đông) Án ngữ đường biển quan trọng
Địa hình Phần lớn cao nguyên, độ cao TB ~2 000 m 3 khu vực: nội địa, ven biển, dãy Đrê-ken-béc
Dãy Đrê-ken-béc Dài >1 000 km Ngăn cách cao nguyên và đồng bằng ven biển
Khí hậu Nhiệt đới + cận nhiệt, phân hoá đa dạng 3 kiểu: nhiệt đới lục địa, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt địa trung hải
Diện tích có đủ mưa trồng trọt ~1/3 diện tích lãnh thổ Phải đầu tư thuỷ lợi
2 sông lớn O-ran-giơ và Lim-pô-pô Ngắn, dốc; ít giá trị giao thông
Xa van Chiếm 34,3% diện tích Hệ sinh thái điển hình
Động vật đặc hữu Sư tử, báo, voi, tê giác, hươu cao cổ, ngựa vằn, hà mã Thu hút du lịch
Vườn quốc gia lớn nhất châu Phi Kru-gơ và Núi Bàn
Vàng (trữ lượng 2020) 5 000 tấn – 9,3% thế giới
Kim cương (trữ lượng 2020) 120 triệu ca-ra – 6,7% thế giới
Than (trữ lượng 2020) 53,2 tỉ tấn – 3,5% thế giới
Cảng nước sâu Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét
Vùng biển trữ lượng thuỷ sản lớn nhất Phía tây nam
Số dân 2020 59,3 triệu người 1 trong 6 nước đông dân nhất châu Phi
Tỉ lệ tăng tự nhiên 1,6% (2010) → 1,2% (2020) Còn khá cao nhưng đang giảm
Người gốc Phi 80,9% dân số Đa dạng chủng tộc nhất thế giới
Tỉ lệ nữ 2020 50,7% Nữ nhiều hơn nam
Cơ cấu dân số 2020 <15 tuổi: 28,7%; 15-64: 65,3%; 65+: 6,0% Cơ cấu dân số trẻ
Mật độ dân số 2020 49 người/km² – thấp Phân bố không đều
Tỉ lệ dân thành thị 2020 67,4% Đô thị hoá nhanh nhất thế giới
Đô thị lớn nhất Giô-han-ne-xbớc (5,8 triệu) Kếp-tao 4,6tr, Đuốc-ban 3,2tr
Tuổi thọ TB (2020) 65,3 năm (so với 58,5 năm 2000)
Số năm đi học TB (2020) 11,4 năm (so với 7,3 năm 2000) Người từ 25 tuổi trở lên
Vấn đề xã hội tồn tại HIV/AIDS, thất nghiệp, giàu nghèo, tuổi thọ thấp Sức ép an sinh, xã hội

Sơ đồ tóm tắt bài học

Đặc điểm độc đáo

  • Quốc gia duy nhất thế giới có 3 thủ đô: Prê-tô-ri-a – Kếp-tao – Blô-em-phôn-tên
  • Lê-xô-thô nằm lọt hoàn toàn trong lãnh thổ Nam Phi

Vị trí địa lí

  • Bán cầu Nam, cuối cùng phía nam châu Phi
  • Vĩ độ 22°N – 35°N; kinh độ 17°Đ – 33°Đ
  • Tiếp giáp 6 quốc gia + 2 đại dương (ĐTD – ÂĐD)
  • Án ngữ đường biển ĐTD – ÂĐD → thuận lợi kinh tế biển, giao lưu

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Địa hình – đất: phần lớn cao nguyên (~2 000 m); 3 khu vực (nội địa, ven biển, dãy Đrê-ken-béc >1 000 km)
  • Khí hậu: nhiệt đới + cận nhiệt, phân hoá đa dạng; ~1/3 diện tích đủ mưa → phải thuỷ lợi
    • Nội địa + duyên hải tây: nhiệt đới lục địa khô hạn → chăn nuôi
    • Duyên hải đông nam: nhiệt đới ẩm → mía, chè, cọ dầu, cây ăn quả nhiệt đới
    • Ven biển nam: cận nhiệt địa trung hải → nho, cam, chanh
  • Sông, hồ: sông ngắn dốc (O-ran-giơ, Lim-pô-pô); ít hồ tự nhiên
  • Sinh vật: xa van 34,3%; nhiều động vật đặc hữu (sư tử, voi, tê giác, hươu cao cổ, ngựa vằn); VQG Kru-gơ & Núi Bàn
  • Khoáng sản phong phú (đặc biệt kim loại quý): vàng 9,3% TG; kim cương 6,7% TG; than 3,5% TG
  • Biển: thuỷ sản lớn ở tây nam; cảng nước sâu Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét

Dân cư

  • 1 trong 6 nước đông dân nhất châu Phi; 2020: 59,3 triệu người
  • Tỉ lệ tăng tự nhiên còn cao nhưng giảm (1,6% → 1,2%)
  • Đa dạng chủng tộc nhất thế giới (gốc Phi 80,9% + Âu + Á + lai)
  • Cơ cấu dân số trẻ; nữ 50,7%
  • Mật độ thấp (49 người/km²), phân bố không đều; tập trung đông bắc và duyên hải
  • Đô thị hoá nhanh nhất TG (67,4% dân thành thị); Giô-han-ne-xbớc, Kếp-tao, Đuốc-ban

Xã hội

  • Văn hoá đặc sắc (truyền thống châu Phi + giao thoa Âu, Á) → hấp dẫn du lịch
  • Người dân trình độ kĩ thuật cao (nhất là khai thác khoáng sản)
  • Chất lượng sống tăng: tuổi thọ 58,5 → 65,3 năm; đi học 7,3 → 11,4 năm
  • Vấn đề tồn tại: HIV/AIDS, thất nghiệp, giàu nghèo, tuổi thọ thấp
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy