Bài 12: Kinh tế khu vực Đông Nam Á, Lý thuyết, Địa lí 11

I. Tình hình phát triển kinh tế

1. Quy mô và tốc độ tăng GDP

  • Quy mô GDP năm 2020: khoảng 3 083 tỉ USD, chiếm 3,6% GDP toàn thế giới.
  • Quy mô GDP các nước Đông Nam Á tăng khá nhanh qua các năm.
  • Tốc độ tăng GDP năm 2019 là 4,5%. Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên tốc độ tăng GDP giảm đáng kể (-1,1%).
  • Đông Nam Á là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới, với các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao: Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam

Bảng 12.1. Quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của khu vực Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 – 2020

Năm 2000 2010 2019 2020
GDP (tỉ USD)
– Đông Nam Á 614,7 2 017,3 3 314,1 3 083,3
– Thế giới 33 830,9 66 596,0 87 652,9 84 906,8
Tốc độ tăng GDP (%)
– Đông Nam Á 7,0 7,8 4,5 -1,1
– Thế giới 4,5 4,5 2,6 -3,3

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

  • Cơ cấu kinh tế của hầu hết các nước trong khu vực đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Một số quốc gia đang chú trọng phát triển nền kinh tế tri thức, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D).
Cơ cấu GDP của In-đô-nê-xi-a và Việt Nam giai đoạn 2005 – 2020
Cơ cấu GDP của In-đô-nê-xi-a và Việt Nam giai đoạn 2005 – 2020

3. Nguyên nhân thành tựu và thách thức

Nguyên nhân đạt được thành tựu:

  • Tận dụng được các lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
  • Lực lượng lao động dồi dào.
  • Thu hút được các nguồn đầu tư bên ngoài.

Thách thức:

  • Giữa các quốc gia còn có sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế.
  • Đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh toàn cầu hóa.

II. Các ngành kinh tế

Hiện nay, phần lớn các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành cũng như nội bộ từng ngành nhằm khai thác tốt hơn các tiềm năng và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Đặc điểm chung:

  • Đông Nam Á có nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
  • Tỉ trọng trong GDP ngày càng giảm nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng.
  • Vai trò: đảm bảo lương thực, thực phẩm cho số dân đông; tạo mặt hàng xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớn.
  • Xu hướng: một số quốc gia đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

a) Nông nghiệp

Trồng trọt (ngành chính):

  • Lúa gạo: cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất.
    • Sản lượng lúa ngày càng tăng → các quốc gia đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực và có xuất khẩu.
    • In-đô-nê-xi-a: sản lượng lúa gạo lớn nhất khu vực (54,6 triệu tấn, đứng thứ 3 thế giới năm 2020).
    • Thái Lan và Việt Nam: hai nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
  • Cây công nghiệp: có giá trị xuất khẩu cao, đứng hàng đầu thế giới là cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu.
    • Cao su: Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
    • Cọ dầu: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.
    • Cà phê và hồ tiêu: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.
  • Cây ăn quả: đa dạng (xoài, chôm chôm, sầu riêng, dứa, chuối…), được trồng ở hầu hết các nước; mang lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể.

Chăn nuôi (đang được chú trọng phát triển):

  • Trâu, bò: Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
  • Lợn: Việt Nam, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
  • Gia cầm: phổ biến ở hầu hết các nước.
Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản khu vực Đông Nam Á năm 2020
Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản khu vực Đông Nam Á năm 2020

Bảng 12.2. Một số nông sản của khu vực Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 – 2020

Nông sản 2000 2010 2020
Lúa gạo (triệu tấn)
+ Đông Nam Á 152,1 196,7 190,1
+ Thế giới 598,7 694,5 769,2
Cao su (triệu tấn)
+ Đông Nam Á 5,3 8,0 10,7
+ Thế giới 7,1 10,8 14,0
Đàn lợn (triệu con)
+ Đông Nam Á 52,4 72,4 65,6
+ Thế giới 898,7 971,1 937,5

(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)

b) Lâm nghiệp

  • Là ngành kinh tế quan trọng của In-đô-nê-xi-a, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma và Việt Nam.
  • Sản lượng gỗ tròn khai thác:
    • Năm 2000: 299,1 triệu m³
    • Năm 2020: 302,0 triệu m³ (chiếm khoảng 7,7% tổng sản lượng gỗ tròn khai thác toàn thế giới).
  • Biện pháp phát triển: tăng cường trồng rừng, khoanh nuôi rừng tự nhiên, thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

c) Thủy sản

  • Điều kiện phát triển thuận lợi (vùng biển rộng, hệ thống sông hồ nhiều).
  • Hướng phát triển: đầu tư vốn, công nghệ, kĩ thuật để đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng theo hướng phát triển bền vững.
  • Năm 2020: Đông Nam Á đóng góp khoảng 25% tổng sản lượng thủy sản toàn cầu.
  • Các quốc gia sản xuất thủy sản lớn: In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-pin.
  • Sản phẩm xuất khẩu chủ lực: tôm, cá ngừ đại dương, cá da trơn…
  • Thách thức: suy giảm nguồn tài nguyên thủy sản, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng chục triệu người dân.
  • Các nước Thái Lan, Việt Nam, Phi-líp-pin đang chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản để bảo vệ nguồn lợi tự nhiên.

2. Công nghiệp

Vai trò:

  • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Tạo nhiều việc làm.
  • Tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu.

Các ngành công nghiệp quan trọng của khu vực: điện tử – tin học, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác khoáng sản.

Các trung tâm công nghiệp lớn: Băng Cốc (Thái Lan), Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a), Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam)…

Bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Đông Nam Á năm 2020
Bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Đông Nam Á năm 2020

a) Công nghiệp điện tử – tin học

  • Đang trở thành ngành mũi nhọn của nhiều nước: Xin-ga-po, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Việt Nam
  • Điều kiện phát triển: nguồn lao động trẻ, có trình độ kĩ thuật; thu hút đầu tư nước ngoài.
  • Các nước đang tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong lĩnh vực điện tử – tin học.
Sản xuất sản phẩm điện tử ở Việt Nam
Sản xuất sản phẩm điện tử ở Việt Nam

b) Công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng

  • Phát triển dựa trên: thế mạnh về sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, thị trường tiêu thụ lớn, nguồn lao động dồi dào.
  • Phân bố ở tất cả các quốc gia, nhất là các nước đông dân: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam, Phi-líp-pin.

c) Công nghiệp khai thác khoáng sản

  • Khai thác thiếc: chiếm hơn một nửa sản lượng thế giới, phát triển ở Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan.
  • Khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên: phát triển mạnh ở Bru-nây, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

3. Dịch vụ

Dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng, thể hiện ở sự tăng tỉ trọng lao động và giá trị của ngành trong cơ cấu GDP.

a) Thương mại

Nội thương:

  • Phát triển nhanh, trị giá và khối lượng hàng hóa, dịch vụ trao đổi ngày càng lớn.
  • Hình thành các hình thức mới: siêu thị, trung tâm thương mại, thương mại điện tử.
  • Các nước có nội thương phát triển: Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.

Ngoại thương:

  • Đóng vai trò then chốt đối với tất cả các quốc gia trong khu vực.
  • Đối tác thương mại lớn nhất: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc.
  • Hầu hết các quốc gia đều xuất siêu (trị giá xuất khẩu > nhập khẩu).
  • Mặt hàng xuất khẩu chính: nông sản, thủy sản, khoáng sản, dệt may…
  • Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: máy móc, hàng tiêu dùng…
  • Các nước ngoại thương phát triển nhất: Xin-ga-po, Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
  • Thương mại nội khối chiếm khoảng 25% tổng trị giá xuất nhập khẩu toàn khu vực.

Bảng 12.3. Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)

Trị giá 2010 2015 2020
Xuất khẩu 1 244,9 1 506,0 1 676,3
Nhập khẩu 1 119,4 1 381,5 1 526,6

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

b) Giao thông vận tải

  • Đường bộ: được đầu tư, hiện đại hóa mạnh mẽ. Các tuyến liên kết quan trọng: Hành lang Đông – Tây (kết nối Việt Nam, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma), đường cao tốc Xuyên Á (AH1, AH2, AH3).
  • Đường sắt: phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á lục địa. Tổng chiều dài đường sắt khu vực là 20 000 km (năm 2020). Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a đang nỗ lực nâng cấp sang đường sắt cao tốc.
  • Đường biển: đóng vai trò quan trọng.
    • Khối lượng vận chuyển đạt 2,8 tỉ tấn (năm 2019).
    • Số cảng biển: hơn 500 cảng (năm 2020).
    • Cảng biển lớn: Hải Phòng, Sài Gòn (Việt Nam), Y-an-gun (Mi-an-ma), Băng Cốc (Thái Lan), Xin-ga-po (một trong những cảng biển nhộn nhịp nhất thế giới).
  • Hàng không: phát triển rất mạnh. Các sân bay lớn nhất: Chan-gi (Xin-ga-po), Xu-va-na-bu-mi (Thái Lan), Cu-a-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a), Tân Sơn Nhất, Nội Bài (Việt Nam).

c) Tài chính ngân hàng

  • Đang trong quá trình phát triển và hội nhập với thế giới.
  • Dần trở thành động lực thúc đẩy kinh tế các nước trong khu vực.
  • Điều kiện thuận lợi: nguồn lao động và thị trường quy mô lớn.
  • Các trung tâm tài chính lớn: Xin-ga-po, Cu-a-la Lăm-pơ, Băng Cốc, Gia-các-ta, Thành phố Hồ Chí Minh.

d) Du lịch

  • Có vai trò ngày càng quan trọng. Số lượng khách du lịch và doanh thu ngày càng tăng.
  • Năm 2019: ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP khu vực.
  • Thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu.
  • Các quốc gia du lịch phát triển mạnh: Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po.
  • Các điểm du lịch nổi tiếng: đền Ăng-co Vát (Cam-pu-chia), vịnh Hạ Long (Việt Nam), Ba-li (In-đô-nê-xi-a), Ba-gan (Mi-an-ma), Cu-a-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a), Băng Cốc (Thái Lan).
Bãi biển Ba-li, In-đô-nê-xi-a
Bãi biển Ba-li, In-đô-nê-xi-a

Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm nổi bật

Nội dung Số liệu / Đặc điểm Ghi chú
Quy mô GDP năm 2020 3 083,3 tỉ USD (3,6% thế giới) Tăng mạnh từ 614,7 tỉ (2000)
Tốc độ tăng GDP năm 2019 4,5% Năm 2020 giảm còn -1,1% do dịch bệnh
3 nước tăng trưởng kinh tế cao Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam Năng động bậc nhất thế giới
Sản lượng lúa In-đô-nê-xi-a 2020 54,6 triệu tấn (thứ 3 thế giới) Lớn nhất khu vực
2 nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Thái Lan, Việt Nam
4 cây công nghiệp đứng đầu thế giới Cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu Đông Nam Á là vùng trồng chính
Sản lượng cao su Đông Nam Á 2020 10,7 triệu tấn / 14,0 triệu tấn thế giới Chiếm trên 75% thế giới
Sản lượng gỗ tròn 2020 302,0 triệu m³ (7,7% thế giới) Tăng từ 299,1 triệu m³ (2000)
Thủy sản Đông Nam Á 2020 ~ 25% tổng sản lượng toàn cầu
3 nước sản xuất thủy sản lớn In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-pin
Khai thác thiếc Hơn 50% sản lượng thế giới Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan
3 trung tâm công nghiệp lớn Băng Cốc, Gia-các-ta, TP Hồ Chí Minh
Thương mại nội khối ~ 25% tổng trị giá XNK khu vực
3 đối tác thương mại lớn nhất Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc
Tổng chiều dài đường sắt 2020 20 000 km Phổ biến ở Đông Nam Á lục địa
Khối lượng vận chuyển đường biển 2019 2,8 tỉ tấn Hơn 500 cảng biển (2020)
Cảng biển nhộn nhịp nhất Xin-ga-po Một trong những cảng lớn nhất thế giới
4 sân bay lớn nhất khu vực Chan-gi, Xu-va-na-bu-mi, Cu-a-la Lăm-pơ, Tân Sơn Nhất – Nội Bài
5 trung tâm tài chính lớn Xin-ga-po, Cu-a-la Lăm-pơ, Băng Cốc, Gia-các-ta, TP Hồ Chí Minh
Đóng góp du lịch vào GDP 2019 Hơn 393 tỉ USD Thu hút ~ 10% khách du lịch toàn cầu
4 nước du lịch phát triển mạnh Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po

Sơ đồ tóm tắt bài học

Kinh tế khu vực Đông Nam Á

1. Tình hình phát triển kinh tế

Quy mô và tốc độ tăng trưởng

  • GDP 2020: 3 083 tỉ USD (3,6% thế giới)
  • Tốc độ tăng GDP 2019: 4,5%
  • Khu vực kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới
  • Dẫn đầu: Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

  • Theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
  • Một số nước chú trọng kinh tế tri thức, R&D

Nguyên nhân & thách thức

  • Thành tựu: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, lao động, đầu tư nước ngoài
  • Thách thức: chênh lệch trình độ phát triển, toàn cầu hóa

2. Các ngành kinh tế (3 nhóm)

Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản

  • Nền nông nghiệp nhiệt đới, cơ cấu đa dạng
  • Trồng trọt: lúa gạo (In-đô-nê-xi-a dẫn đầu 54,6 triệu tấn; Thái Lan, Việt Nam xuất khẩu top đầu thế giới); cây công nghiệp (cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu – đứng đầu thế giới); cây ăn quả đa dạng
  • Chăn nuôi: trâu bò, lợn, gia cầm
  • Lâm nghiệp: 302 triệu m³ gỗ tròn (2020, 7,7% thế giới); trồng rừng, bảo tồn
  • Thủy sản: 25% sản lượng toàn cầu; In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-pin dẫn đầu; tôm, cá ngừ, cá da trơn

Công nghiệp

  • Các ngành quan trọng: điện tử – tin học, chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, khai thác khoáng sản
  • Điện tử – tin học: ngành mũi nhọn (Xin-ga-po, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Việt Nam) – tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
  • Chế biến thực phẩm & hàng tiêu dùng: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam, Phi-líp-pin
  • Khai thác khoáng sản: thiếc (hơn 50% thế giới); dầu mỏ – khí tự nhiên (Bru-nây, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam)
  • 3 trung tâm lớn: Băng Cốc, Gia-các-ta, TP Hồ Chí Minh

Dịch vụ (4 phân ngành)

  • Thương mại: nội thương phát triển (Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan); ngoại thương then chốt, xuất siêu; đối tác lớn nhất là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc
  • Giao thông vận tải: đường bộ (Hành lang Đông – Tây, cao tốc Xuyên Á); đường sắt 20 000 km; đường biển 2,8 tỉ tấn, hơn 500 cảng, Xin-ga-po nhộn nhịp nhất; hàng không mạnh (Chan-gi, Xu-va-na-bu-mi, Cu-a-la Lăm-pơ, Tân Sơn Nhất, Nội Bài)
  • Tài chính ngân hàng: Xin-ga-po, Cu-a-la Lăm-pơ, Băng Cốc, Gia-các-ta, TP Hồ Chí Minh
  • Du lịch: 393 tỉ USD vào GDP (2019), 10% khách du lịch toàn cầu; Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy