Bài 31: Kinh tế Cộng hoà Nam Phi | Lý thuyết, Địa lí 11

Cộng hoà Nam Phi là một trong những quốc gia phát triển nhất châu Phi, nằm trong nhóm 3 nền kinh tế lớn nhất châu Phi (cùng với Ni-giê-ri-a và Ai Cập) và là quốc gia duy nhất ở châu Phi thuộc thành viên của G20 (năm 2020).

I. Tình hình phát triển kinh tế

Vị thế trên thế giới và châu Phi:

  • một trong ba nền kinh tế lớn nhất châu Phi (cùng Ni-giê-ri-a và Ai Cập).
  • quốc gia duy nhất ở châu Phi thuộc thành viên của G20 (2020).
  • trình độ khoa học – công nghệ phát triển nhất châu Phi.
  • cơ sở hạ tầng hiện đại hỗ trợ các ngành kinh tế.

Bảng 31.1. Một số chỉ số kinh tế của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020

Chỉ số 2000 2010 2019 2020
GDP theo giá hiện hành (tỉ USD) 151,8 417,4 387,9 335,4
Tốc độ tăng GDP (%) 4,2 3,0 0,1 -6,4
Cơ cấu GDP (%):
– Nông – lâm – thuỷ sản 2,6 2,1 2,0 2,5
– Công nghiệp và xây dựng 28,2 25,3 23,6 23,4
– Dịch vụ 61,2 64,3 64,4 64,6
– Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8,0 8,3 10,0 9,5

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

→ Nhận xét:

  • GDP tăng mạnh từ 2000 đến 2010 (151,8 → 417,4 tỉ USD), sau đó giảm nhẹ đến 2020 (335,4 tỉ USD).
  • Tốc độ tăng GDP biến động, năm 2020 âm (-6,4%) do ảnh hưởng của dịch bệnh toàn cầu.
  • Cơ cấu GDP: dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (~65%), công nghiệp giảm dần, nông – lâm – thuỷ sản tỉ trọng thấp.

Thu hút FDI:

  • Thu hút nhiều vốn đầu tư từ Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản,…
  • Tổng FDI năm 2020: 3 tỉ USDđứng thứ ba châu Phi (sau Ai Cập và Cộng hoà Công-gô).

II. Các ngành kinh tế

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Ngành nông – lâm – thuỷ sản chỉ đóng góp 2,5% GDP (2020), nhưng có ý nghĩa quan trọng:

  • Giải quyết việc làm cho dân cư nông thôn.
  • Tạo nguồn thu ngoại tệ qua xuất khẩu nông sản.
  • Đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

a) Nông nghiệp

Đặc điểm chung:

  • Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm 1/5 diện tích đất nông nghiệp.
  • Chăn nuôi quảng canh chiếm 4/5 diện tích đất nông nghiệp.

Trồng trọt:

  • Các cây trồng quan trọng: ngô, đậu tương, lúa mì, mía, hướng dương, cây ăn quả các loại.

Chăn nuôi:

  • Các vật nuôi phổ biến: bò, cừu, dê, lợn,…

Phân hoá theo vùng:

  • Trồng trọt thâm canh và chăn nuôi hỗn hợp: tập trung ở các khu vực có tài nguyên đất và nguồn nước thuận lợi – vùng ven biển đông nam và phía nam → hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả.
  • Chăn nuôi gia súc: phân bố ở các vùng khô hạn trong nội địa.

Bảng 31.2. Một số nông sản của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020

Sản phẩm 2000 2010 2020
Lúa mì (triệu tấn) 2,4 1,4 2,1
Ngô (triệu tấn) 11,4 12,8 15,3
Mía (triệu tấn) 23,8 16,0 18,2
Đàn bò (triệu con) 13,6 13,7 12,3
Đàn cừu (triệu con) 28,6 24,5 21,6

(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)

Ngô tăng mạnh; mía, lúa mì biến động; đàn bò, đàn cừu có xu hướng giảm.

Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Cộng hoà Nam Phi năm 2020
Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Cộng hoà Nam Phi năm 2020

b) Lâm nghiệp

  • Đóng góp 0,6% GDP (2020).
  • Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành: sản xuất giấy, bột giấy,…
  • Có ý nghĩa lớn trong bảo tồn đa dạng sinh họcsử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
  • Rừng trồng cung cấp hằng năm 15 – 18 triệu m³ gỗ.
  • Mô hình đồn điền trồng cây lấy gỗ (thông, bạch đàn, muỗng,…) đang được đầu tư, phát triển, cho năng suất cao.

c) Thuỷ sản

  • Chưa thực sự phát triển, chỉ đóng góp khoảng 0,1% GDP (2020).
  • Sản lượng thuỷ sản khai thác năm 2020: 602,7 nghìn tấn – ngày càng tăng.
  • Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2020: 9,7 nghìn tấn – có xu hướng tăng nhưng còn thấp.
  • Hoạt động nuôi trồng ngày càng được chú trọng theo hướng phát triển bền vững.

2. Công nghiệp

Đặc điểm chung:

  • Cộng hoà Nam Phi là một trong những nước có nền công nghiệp phát triển nhất châu Phi.
  • Tỉ trọng trong GDP có xu hướng giảm nhưng vẫn là ngành kinh tế quan trọng.
  • Chiếm khoảng 25% lực lượng lao động (2020).
  • Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu cho đất nước.

a) Công nghiệp khai thác khoáng sản

  • ngành công nghiệp mũi nhọn.
  • Tạo việc làm cho 451,4 nghìn người (2020).
  • Đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng.
  • Cộng hoà Nam Phi là nhà sản xuất lớn nhất thế giới về bạch kim, vàng và crôm.
  • Tập trung ở khu vực nội địa.

Bảng 31.3. Sản lượng khai thác một số khoáng sản của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2010 – 2020

Sản phẩm 2010 2015 2020
Vàng (tấn) 189,0 145,0 96,0
Kim cương (triệu ca-ra) 8,9 8,2 8,5
Than đá (triệu tấn) 257,2 252,2 248,1

(Nguồn: Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ, 2022)

→ Sản lượng vàng giảm mạnh (189 → 96 tấn); kim cương tương đối ổn định; than đá giảm nhẹ.

b) Các ngành công nghiệp khác

  • Sản xuất ô tô
  • Luyện kim
  • Dệt may
  • Hoá chất
  • Thực phẩm
  • Chế biến lâm sản

Các trung tâm công nghiệp chính: Kếp-tao, Giô-han-ne-xbớc, Po Ê-li-da-bét, Đông Luân Đôn, Đuốc-ban.

Bản đồ phân bố công nghiệp Cộng hoà Nam Phi năm 2020
Bản đồ phân bố công nghiệp Cộng hoà Nam Phi năm 2020

3. Dịch vụ

Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng nhất của Cộng hoà Nam Phi:

  • Chiếm 64,6% GDP và sử dụng 72,4% lực lượng lao động (2020).
  • Các ngành nổi bật: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch.

a) Ngoại thương

  • Mặt hàng xuất khẩu chính: quặng kim loại (bạch kim, quặng sắt, than đá, vàng, kim cương) và nông sản.
  • Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: máy móc thiết bị, hoá chất, sản phẩm xăng dầu, thực phẩm, dược phẩm.
  • Đối tác thương mại hàng đầu: Trung Quốc, Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ấn Độ, Anh.

Bảng 31.4. Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)

Năm 2000 2005 2010 2015 2020
Xuất khẩu 37,0 68,2 107,6 96,1 93,2
Nhập khẩu 33,1 68,8 102,8 100,6 78,3

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

→ Cả XK và NK đều tăng mạnh từ 2000 – 2010, sau đó giảm nhẹ; năm 2020 xuất siêu (93,2 – 78,3 = 14,9 tỉ USD).

b) Giao thông vận tải

  • Cơ sở hạ tầng giao thông khá phát triển với đầy đủ các loại hình.
  • Hạn chế: một số vùng núi cao, hoang mạc cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
  • Đường bộ: loại hình vận tải chính để vận chuyển hành khách và hàng hoá.
  • Đường sắt: có chiều dài đứng thứ 10 thế giới, kết nối với nhiều mạng lưới đường sắt khu vực cận Xa-ha-ra.
  • Đường biển: có vai trò quan trọng với kinh tế. Cảng biển lớn: Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét, Đuốc-ban.
  • Đường hàng không: phát triển nhanh trong những năm gần đây. Các sân bay quan trọng: Prê-tô-ri-a, Giô-han-ne-xbớc, Kếp-tao.

c) Tài chính ngân hàng

  • Cộng hoà Nam Phi có hệ thống tài chính phát triển.
  • Sàn giao dịch chứng khoán nằm trong nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới về giá trị vốn hoá thị trường.
  • Hệ thống ngân hàng được phát triển tốt và quản lí hiệu quả.
  • Nhiều ngân hàng và tổ chức đầu tư nước ngoài đã thành lập chi nhánh tại Cộng hoà Nam Phi.
  • Kếp-taotrung tâm tài chính lớn nhất đất nước.

d) Du lịch

  • một trong những ngành mũi nhọn, đóng góp lớn cho nền kinh tế.
  • Năm 2019: thu hút 10,2 triệu khách du lịch quốc tếđứng thứ hai châu Phi.
  • Doanh thu du lịch từ khách quốc tế: 8,4 tỉ USD (2019).
  • Phát triển nhiều loại hình du lịch: du lịch mạo hiểm, du lịch khám phá thiên nhiên, du lịch văn hoá,…
  • Trung tâm du lịch lớn nhất: Giô-han-ne-xbớc, Kếp-tao và Đuốc-ban.
Khung cảnh hùng vĩ tại Núi Bàn
Khung cảnh hùng vĩ tại Núi Bàn

Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Vị thế châu Phi 1 trong 3 nền kinh tế lớn nhất Cùng Ni-giê-ri-a và Ai Cập
Thành viên G20 Duy nhất ở châu Phi (2020)
Trình độ KH-CN Phát triển nhất châu Phi Cơ sở hạ tầng hiện đại
GDP 2020 335,4 tỉ USD Giảm so với 2010 (417,4) và 2019 (387,9)
Tốc độ tăng GDP 2020 -6,4% Do dịch bệnh toàn cầu
Cơ cấu GDP 2020 DV 64,6% – CN 23,4% – NN 2,5% – Thuế 9,5% DV đóng góp lớn nhất
FDI 2020 3 tỉ USD – thứ 3 châu Phi Sau Ai Cập, Cộng hoà Công-gô
Nông – lâm – thuỷ sản 2020 2,5% GDP Giải quyết việc làm nông thôn
Diện tích đất trồng trọt 1/5 đất nông nghiệp
Diện tích chăn nuôi quảng canh 4/5 đất nông nghiệp
Cây trồng chính Ngô, đậu tương, lúa mì, mía, hướng dương, cây ăn quả
Vật nuôi chính Bò, cừu, dê, lợn
Sản lượng ngô 2020 15,3 triệu tấn – tăng mạnh Năm 2000: 11,4 triệu tấn
Đàn cừu 2020 21,6 triệu con – giảm Năm 2000: 28,6 triệu con
Lâm nghiệp 2020 0,6% GDP Rừng trồng 15 – 18 triệu m³ gỗ/năm
Thuỷ sản 2020 0,1% GDP Khai thác 602,7 nghìn tấn; nuôi trồng 9,7 nghìn tấn
Công nghiệp (2020) ~25% lực lượng lao động Phát triển nhất châu Phi
Khai thác khoáng sản Ngành mũi nhọn, 451,4 nghìn lao động (2020) Tập trung nội địa
Nhà sản xuất số 1 thế giới Bạch kim, vàng, crôm
Sản lượng vàng 2020 96 tấn (giảm mạnh từ 189 tấn năm 2010)
Sản lượng kim cương 2020 8,5 triệu ca-ra Tương đối ổn định
Sản lượng than đá 2020 248,1 triệu tấn Giảm nhẹ
Các ngành CN khác Sản xuất ô tô, luyện kim, dệt may, hoá chất, thực phẩm, chế biến lâm sản
Trung tâm CN chính Kếp-tao, Giô-han-ne-xbớc, Po Ê-li-da-bét, Đông Luân Đôn, Đuốc-ban
Dịch vụ 2020 64,6% GDP, 72,4% lao động Ngành quan trọng nhất
Mặt hàng XK chính Quặng kim loại (bạch kim, sắt, than, vàng, kim cương) + nông sản
Mặt hàng NK chính Máy móc – thiết bị, hoá chất, xăng dầu, thực phẩm, dược phẩm
Đối tác thương mại Trung Quốc, Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ấn Độ, Anh
XNK 2020 XK 93,2 tỉ USD – NK 78,3 tỉ USD Xuất siêu
Đường sắt Chiều dài thứ 10 thế giới Kết nối cận Xa-ha-ra
Cảng biển lớn Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét, Đuốc-ban
Sân bay lớn Prê-tô-ri-a, Giô-han-ne-xbớc, Kếp-tao
Sàn chứng khoán Top 20 thế giới về vốn hoá Trung tâm tài chính lớn nhất: Kếp-tao
Du lịch 2019 10,2 triệu khách quốc tế – thứ 2 châu Phi Doanh thu 8,4 tỉ USD
Trung tâm du lịch lớn Giô-han-ne-xbớc, Kếp-tao, Đuốc-ban

Sơ đồ tóm tắt bài học

Tình hình phát triển kinh tế

  • 1 trong 3 nền kinh tế lớn nhất châu Phi (với Ni-giê-ri-a, Ai Cập)
  • Thành viên duy nhất của G20 ở châu Phi (2020)
  • Trình độ KH-CN phát triển nhất châu Phi; hạ tầng hiện đại
  • GDP 2020: 335,4 tỉ USD; cơ cấu: DV 64,6% – CN 23,4% – NN 2,5%
  • FDI 2020: 3 tỉ USD – thứ 3 châu Phi (sau Ai Cập, Công-gô)

Nông – lâm – thuỷ sản (2,5% GDP)

  • Nông nghiệp:
    • Trồng trọt: 1/5 đất NN; ngô, đậu tương, lúa mì, mía, hướng dương, cây ăn quả
    • Chăn nuôi quảng canh: 4/5 đất NN; bò, cừu, dê, lợn
    • Phân hoá vùng: ven biển đông nam/nam (thâm canh + chăn nuôi hỗn hợp); nội địa khô hạn (chăn nuôi gia súc)
  • Lâm nghiệp (0,6% GDP): 15 – 18 triệu m³ gỗ/năm; đồn điền thông, bạch đàn, muỗng
  • Thuỷ sản (0,1% GDP): khai thác 602,7 nghìn tấn; nuôi trồng 9,7 nghìn tấn

Công nghiệp (~25% lao động, 23,4% GDP)

  • Khai thác khoáng sản – mũi nhọn: bạch kim – vàng – crôm số 1 thế giới; 451,4 nghìn lao động
  • Sản lượng 2020: vàng 96 tấn, kim cương 8,5 triệu ca-ra, than 248,1 triệu tấn
  • Ngành khác: SX ô tô, luyện kim, dệt may, hoá chất, thực phẩm, chế biến lâm sản
  • TTCN chính: Kếp-tao, Giô-han-ne-xbớc, Po Ê-li-da-bét, Đông Luân Đôn, Đuốc-ban

Dịch vụ (64,6% GDP, 72,4% lao động – ngành quan trọng nhất)

  • Ngoại thương: XK quặng kim loại + nông sản; NK máy móc, hoá chất; đối tác Trung Quốc, Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ấn Độ, Anh; 2020 xuất siêu
  • GTVT: đường bộ – chính; đường sắt thứ 10 TG; cảng Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét, Đuốc-ban; sân bay Prê-tô-ri-a, Giô-han-ne-xbớc, Kếp-tao
  • Tài chính: sàn chứng khoán top 20 TG; Kếp-tao là TT tài chính lớn nhất
  • Du lịch mũi nhọn: 10,2 triệu khách (2019) – thứ 2 châu Phi; doanh thu 8,4 tỉ USD; Giô-han-ne-xbớc – Kếp-tao – Đuốc-ban
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy