Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Thế kỉ XX chứng kiến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản. Quốc gia này là nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á. Năm 2020, Nhật Bản đứng thứ ba thế giới về quy mô GDP (sau Hoa Kỳ và Trung Quốc), là thành viên của G7 và G20.
I. Tình hình phát triển kinh tế
Quá trình phát triển kinh tế Nhật Bản trải qua ba giai đoạn chính:
Giai đoạn 1955 – 1972:
- Công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế của chính phủ Nhật Bản diễn ra thành công.
- Tốc độ tăng GDP cao, bình quân khoảng 10%/năm, trở thành một nước phát triển.
- Từ năm 1968, kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng hàng đầu thế giới.
Giai đoạn 1973 – 1992:
- Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng những năm 70 và “thời kì bong bóng kinh tế” năm 1991.
- → Dẫn đến kinh tế trì trệ kéo dài.
Giai đoạn 1992 đến nay:
- Tăng trưởng kinh tế cao từ năm 2002 đến năm 2006.
- Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2008 cùng với thiên tai, dịch bệnh → tốc độ tăng GDP xuống thấp.
- Năm 2020, Nhật Bản đứng thứ ba thế giới về quy mô GDP (sau Hoa Kỳ, Trung Quốc); là thành viên của G7 và G20.
Bảng 24.1. Quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1961 – 2020
| Năm | 1961 | 1970 | 1980 | 1990 | 2000 | 2010 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GDP (tỉ USD) | 53,5 | 212,6 | 1 105,0 | 3 132,0 | 4 968,4 | 5 759,1 | 5 123,3 | 5 040,1 |
| Tốc độ tăng GDP (%) | 12,0 | 2,5 | 2,8 | 4,8 | 2,7 | 4,1 | 0,3 | -4,5 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
→ Nhận xét: GDP của Nhật Bản tăng mạnh từ 1961 – 2010 (tăng hơn 100 lần), sau đó có xu hướng giảm nhẹ. Tốc độ tăng GDP giảm mạnh từ 12,0% (1961) xuống -4,5% (2020) do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng và dịch bệnh.
Cơ cấu kinh tế (năm 2020):
- Dịch vụ: tỉ trọng cao nhất (gần 70% GDP).
- Công nghiệp: khoảng 29% GDP.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản: tỉ trọng nhỏ nhất (khoảng 1% GDP).
Đặc điểm nổi bật: Nền kinh tế Nhật Bản phát triển ở trình độ cao, các ngành kinh tế ứng dụng nhiều thành tựu khoa học – công nghệ.
Thách thức: dân số già, mức nợ công cao, phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu từ bên ngoài, cạnh tranh gay gắt, thiên tai,…
Định hướng phát triển: tập trung phát triển kinh tế số (rô-bốt, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thực tế – ảo,…).
II. Các ngành kinh tế
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ lệ nhỏ (chỉ khoảng 1%) trong cơ cấu GDP và thu hút khoảng 3% lực lượng lao động (năm 2020); đáp ứng một phần nhu cầu về lương thực, thực phẩm và tạo ra một số mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.
a) Nông nghiệp
Nền nông nghiệp Nhật Bản sản xuất theo hướng thâm canh với quy mô nhỏ, áp dụng công nghệ tiên tiến, cho năng suất cao với chất lượng hàng đầu thế giới.
Trồng trọt:
- Có vị trí quan trọng, chiếm hơn 60% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp (2020).
- Trình độ cơ giới hoá nông nghiệp rất cao.
- Sản phẩm chính: lúa gạo, lúa mì, rau, cây ăn quả.
- Các vùng trồng trọt chính: đảo Hô-cai-đô, tỉnh Cu-ma-mô-tô (đảo Kiu-xiu), tỉnh Ca-ga-oa (đảo Xi-cô-cư), tỉnh A-ki-ta (đảo Hôn-su),…
- Chú trọng sản xuất các sản phẩm trồng trọt cao cấp.
Chăn nuôi:
- Tương đối phát triển, tỉ trọng có xu hướng tăng.
- Vật nuôi chính: bò, lợn, gia cầm.
- Chăn nuôi bò, nhất là bò sữa được coi là thành tựu của nông nghiệp Nhật Bản, chủ yếu tập trung ở Hô-cai-đô (nơi có đồng cỏ rộng lớn).
Bảng 24.2. Một số nông sản của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020
| Nông sản | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Lúa gạo | |||
| + Diện tích (nghìn ha) | 1 770 | 1 643 | 1 462 |
| + Sản lượng (nghìn tấn) | 11 863 | 10 596 | 9 708 |
| Lúa mì | |||
| + Diện tích (nghìn ha) | 183 | 207 | 213 |
| + Sản lượng (nghìn tấn) | 688 | 571 | 949 |
| Bò | |||
| + Số lượng (nghìn con) | 4 588 | 4 376 | 3 907 |
| + Sản lượng thịt (nghìn tấn) | 530 | 515 | 477 |
(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)
→ Diện tích và sản lượng lúa gạo giảm; diện tích – sản lượng lúa mì tăng; số lượng và sản lượng thịt bò giảm.
b) Lâm nghiệp
- Được chú trọng phát triển.
- Nhật Bản có diện tích và tỉ lệ che phủ rừng lớn, rừng có vai trò quan trọng trong chống xói mòn đất và bảo vệ môi trường.
- Rừng trồng chiếm khoảng 40% tổng diện tích rừng.
- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn phải nhập gỗ nguyên liệu và nhiều sản phẩm từ gỗ.
Bảng 24.3. Một số chỉ số của ngành lâm nghiệp Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: triệu m³)
| Chỉ số | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Sản lượng gỗ tròn khai thác | 18,1 | 17,3 | 30,3 |
| Khối lượng gỗ nhập khẩu | 15,9 | 4,7 | 21,9 |
(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)
c) Thuỷ sản
Khai thác thuỷ sản:
- Có lịch sử phát triển lâu đời, đạt đến mức công nghiệp hoá, phát triển ở hầu khắp đất nước.
- Sản lượng năm 2020: 3,2 triệu tấn (đứng thứ tám thế giới).
- Thuỷ sản khai thác xa bờ chiếm tỉ lệ lớn trong tổng sản lượng.
- Đội tàu khai thác thuỷ sản lớn hàng đầu thế giới (2020).
- Các loài khai thác chủ yếu: cá ngừ, cá hồi, cá thu, cua, tôm, mực ống,…
- Là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Nuôi trồng thuỷ sản:
- Được chú trọng phát triển.
- Sản lượng khoảng 1 triệu tấn năm 2020 (đứng thứ 14 thế giới).
- Các loài nuôi trồng chủ yếu: tôm, rong biển, trai lấy ngọc, hàu,…

2. Công nghiệp
Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản:
- Chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (2020).
- Tạo ra khối lượng hàng hoá xuất khẩu lớn nhất cho đất nước.
- Cơ cấu ngành đa dạng, có nhiều ngành đứng đầu thế giới về kĩ thuật, công nghệ tiên tiến như đóng tàu, sản xuất ô tô, điện tử – tin học,…
Phân bố: Các trung tâm công nghiệp lớn nhất nằm dọc bờ biển hoặc gần các vịnh lớn nhằm thuận lợi cho nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm:
- Tô-ky-ô, Na-gôi-a, Ô-xa-ca (đảo Hôn-su)
- Phu-cu-ô-ca (đảo Kiu-xiu)
- Xáp-pô-rô (đảo Hô-cai-đô)
- Cô-chi (đảo Xi-cô-cư),…
Các ngành công nghiệp nổi bật:
Đóng tàu và sản xuất ô tô:
- Phát triển mạnh, chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản.
- Sản xuất tàu biển chiếm khoảng 20% số tàu biển thế giới mỗi năm.
- Sản xuất ô tô chiếm 10% sản lượng thế giới.
- Tập trung và phát triển mạnh ở Hôn-su, Xi-cô-cư.
Điện tử – tin học:
- Đứng hàng đầu thế giới với các sản phẩm: điện tử tiêu dùng, máy tính, ti vi,…
- Chất bán dẫn: chiếm khoảng 10% thế giới.
- Rô-bốt: chiếm 45% sản lượng thế giới.
Các ngành đầu tư mạnh hiện nay: năng lượng hạt nhân, năng lượng tái tạo, công nghiệp hàng không – vũ trụ, công nghệ sinh học và dược phẩm,…

3. Dịch vụ
Dịch vụ là ngành kinh tế đóng góp phần lớn vào GDP (khoảng 70%) và thu hút khoảng 72% lực lượng lao động (năm 2020). Các ngành dịch vụ quan trọng: thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng và du lịch.
a) Thương mại
Nội thương:
- Đóng góp khoảng 13 – 14% GDP (giai đoạn 2010 – 2020).
- Hoạt động buôn bán chủ yếu: chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại,…
- Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Ngoại thương:
- Tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đạt hơn 1 500 tỉ USD.
- So với các quốc gia phát triển khác, Nhật Bản có mức xuất khẩu khá thấp so với quy mô GDP.
- Mặt hàng xuất khẩu chính: phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị điện tử, thiết bị y tế, hoá chất, nhựa,…
- Mặt hàng nhập khẩu chính: năng lượng, nguyên liệu công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp,…
- Đối tác thương mại chính: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, các nước Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a,…

b) Giao thông vận tải
Hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và giao thương quốc tế.
- Đường sắt: được chú trọng phát triển, đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển hành khách và hàng hoá. Đặc biệt là hệ thống tàu cao tốc Sin-can-sen kết nối các thành phố lớn.
- Đường bộ: chiều dài mạng lưới hơn 1,2 triệu km, chiếm hơn 90% khối lượng vận tải hàng hoá trong nước (2020).
- Đường hàng không: phát triển mạnh. Năm 2020 có 176 sân bay; các sân bay quan trọng: Ha-nê-đa, Na-ri-ta, Can-sai,…
- Đường biển: phát triển mạnh. Các cảng lớn: Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Cô-bê,…
c) Tài chính ngân hàng
- Nhật Bản là một trong những trung tâm tài chính quan trọng của thế giới.
- Tô-ky-ô là trung tâm tài chính lớn nhất của đất nước, là nơi đặt trụ sở của nhiều ngân hàng và công ty bảo hiểm lớn trên thế giới.
d) Du lịch
- Đóng góp khoảng 7% vào GDP (năm 2019).
- Phát triển dựa trên tài nguyên du lịch đa dạng; cơ sở vật chất, kĩ thuật, kết cấu hạ tầng hiện đại; dịch vụ du lịch đa dạng, chất lượng cao.
- Năm 2019: thu hút 31,8 triệu khách du lịch quốc tế (đứng thứ 12 thế giới), doanh thu 46,1 tỉ USD (đứng thứ 7 thế giới).
- Địa điểm du lịch nổi tiếng: núi Phú Sĩ, tháp Tô-ky-ô, Cố đô Ky-ô-tô,…
III. Các vùng kinh tế
Các vùng kinh tế của Nhật Bản gắn với bốn đảo lớn.
Bảng 24.4. Các vùng kinh tế của Nhật Bản năm 2020
| Đảo | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|
| Hô-cai-đô | – Diện tích: 83,4 nghìn km², đóng góp 3,4% GDP cả nước.
– Rừng chiếm diện tích lớn, khoáng sản chủ yếu là than. – Giá trị ngành nông – lâm – thuỷ sản lớn nhất Nhật Bản; sản phẩm chính: lúa mì, khoai tây, rong biển, thịt bò,… – Phát triển công nghiệp: chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, luyện kim đen, sản xuất giấy. – Du lịch phát triển mạnh. – Trung tâm kinh tế: Xáp-pô-rô, Cu-si-rô. |
| Hôn-su | – Diện tích: 231,2 nghìn km², số dân đông nhất, kinh tế phát triển nhất; chia thành 5 vùng nhỏ: Tô-hô-cư, Can-tô, Chu-bu, Can-sai, Chu-gô-cư.
– Khí hậu phân hoá bắc – nam, đông – tây; đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh; thường chịu ảnh hưởng núi lửa và động đất. – Nông nghiệp: nổi tiếng với lúa gạo, hoa quả, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. – Công nghiệp phát triển mạnh, phân bố chủ yếu ở bờ biển Thái Bình Dương. – Dịch vụ phát triển mạnh nhất Nhật Bản. – Trung tâm kinh tế lớn: Tô-ky-ô, Y-ô-cô-ha-ma, Ca-oa-xa-ki, Ô-xa-ca, Cô-bê, Ky-ô-tô. |
| Xi-cô-cư | – Diện tích: 18 nghìn km², đóng góp khoảng 3% GDP cả nước.
– Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. – Công nghiệp: điện tử – tin học, đóng tàu, công nghệ sinh học và công nghệ nano rất phát triển. – Trung tâm kinh tế lớn: Cô-chi, Mát-xu-ya-ma. |
| Kiu-xiu | – Diện tích: 42,2 nghìn km², đóng góp khoảng 10% GDP Nhật Bản.
– Nông sản chủ yếu: lúa gạo, thuốc lá, cây ăn quả,… – Công nghiệp: tự động và bán dẫn chiếm ưu thế. – Hoạt động thương mại và giao thông vận tải biển phát triển. – Trung tâm kinh tế chính: Phu-cu-ô-ca và Na-ga-xa-ki. |
Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng
| Nội dung / Số liệu | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quy mô GDP (2020) | 5 040,1 tỉ USD – đứng thứ 3 thế giới | Sau Hoa Kỳ, Trung Quốc |
| Giai đoạn “thần kì” | 1955 – 1972, tăng GDP ~10%/năm | Từ 1968 kinh tế đứng hàng đầu thế giới |
| Giai đoạn trì trệ | 1973 – 1992 | Khủng hoảng năng lượng + bong bóng kinh tế 1991 |
| Cơ cấu GDP 2020 | Dịch vụ ~70% – Công nghiệp ~29% – Nông-lâm-thuỷ sản ~1% | – |
| Thành viên | G7, G20 | – |
| Nông – lâm – thuỷ sản | ~1% GDP, ~3% lao động (2020) | Tỉ trọng nhỏ |
| Trồng trọt | Hơn 60% giá trị SX nông nghiệp | Cơ giới hoá cao |
| Sản phẩm trồng trọt chính | Lúa gạo, lúa mì, rau, cây ăn quả | Vùng trồng: Hô-cai-đô, Cu-ma-mô-tô, Ca-ga-oa, A-ki-ta |
| Chăn nuôi | Bò (đặc biệt bò sữa), lợn, gia cầm | Bò sữa – thành tựu, tập trung ở Hô-cai-đô |
| Sản lượng lúa gạo 2020 | 9 708 nghìn tấn (giảm) | Năm 2000: 11 863 nghìn tấn |
| Sản lượng lúa mì 2020 | 949 nghìn tấn (tăng) | Năm 2000: 688 nghìn tấn |
| Rừng trồng | Chiếm ~40% tổng diện tích rừng | Vẫn phải nhập gỗ nguyên liệu |
| Sản lượng gỗ tròn 2020 | 30,3 triệu m³ | Tăng so với năm 2000 (18,1 triệu m³) |
| Thuỷ sản khai thác 2020 | 3,2 triệu tấn – thứ 8 thế giới | Đội tàu khai thác lớn hàng đầu thế giới |
| Thuỷ sản nuôi trồng 2020 | ~1 triệu tấn – thứ 14 thế giới | Tôm, rong biển, trai lấy ngọc, hàu |
| Công nghiệp | 29% GDP; 27% lao động (2020) | Tạo khối lượng hàng XK lớn nhất |
| Đóng tàu + ô tô | ~40% giá trị XK công nghiệp | Tập trung ở Hôn-su, Xi-cô-cư |
| Sản xuất tàu biển | ~20% số tàu biển thế giới/năm | – |
| Sản xuất ô tô | ~10% sản lượng thế giới | – |
| Chất bán dẫn | ~10% thế giới | – |
| Rô-bốt | 45% sản lượng thế giới | Đứng đầu thế giới |
| Trung tâm công nghiệp lớn | Tô-ky-ô, Na-gôi-a, Ô-xa-ca, Phu-cu-ô-ca, Xáp-pô-rô, Cô-chi | Dọc bờ biển/vịnh lớn |
| Dịch vụ | ~70% GDP, 72% lao động (2020) | 4 ngành chính |
| Nội thương | 13 – 14% GDP (2010 – 2020) | TMĐT phát triển |
| Ngoại thương | Tổng XNK hơn 1 500 tỉ USD | XK thấp so với GDP |
| Đối tác thương mại | Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a | – |
| Đường sắt | Tàu cao tốc Sin-can-sen | Kết nối các thành phố lớn |
| Đường bộ | > 1,2 triệu km; > 90% vận tải hàng hoá trong nước | – |
| Sân bay (2020) | 176 sân bay | Ha-nê-đa, Na-ri-ta, Can-sai |
| Cảng biển lớn | Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Cô-bê | – |
| Trung tâm tài chính | Tô-ky-ô – lớn nhất | Trụ sở nhiều ngân hàng, bảo hiểm thế giới |
| Du lịch (2019) | 31,8 triệu khách quốc tế (thứ 12 TG); 46,1 tỉ USD (thứ 7 TG) | Đóng góp 7% GDP |
| Điểm du lịch nổi tiếng | Núi Phú Sĩ, tháp Tô-ky-ô, Cố đô Ky-ô-tô | – |
| Đảo Hô-cai-đô | 83,4 nghìn km²; 3,4% GDP | Nông – lâm – thuỷ sản lớn nhất; Xáp-pô-rô, Cu-si-rô |
| Đảo Hôn-su | 231,2 nghìn km²; đông dân nhất, phát triển nhất | 5 vùng nhỏ; Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Ky-ô-tô |
| Đảo Xi-cô-cư | 18 nghìn km²; ~3% GDP | Điện tử – tin học, công nghệ nano; Cô-chi |
| Đảo Kiu-xiu | 42,2 nghìn km²; ~10% GDP | Tự động – bán dẫn; Phu-cu-ô-ca |
Sơ đồ tóm tắt bài học
KINH TẾ NHẬT BẢN
Tình hình phát triển kinh tế
- 1955 – 1972: tái thiết – “thần kì”, tăng GDP ~10%/năm, 1968 đứng đầu thế giới
- 1973 – 1992: khủng hoảng năng lượng + bong bóng 1991 → trì trệ
- 1992 – nay: 2002 – 2006 tăng trưởng cao; khủng hoảng 2007 – 2008 + thiên tai → GDP xuống thấp
- 2020: GDP đứng thứ 3 thế giới (sau Hoa Kỳ, Trung Quốc); thành viên G7, G20
- Cơ cấu: Dịch vụ ~70% – Công nghiệp ~29% – Nông-lâm-thuỷ sản ~1%
- Thách thức: dân số già, nợ công, phụ thuộc nhập khẩu, thiên tai
- Định hướng: kinh tế số (rô-bốt, AI, thực tế – ảo)
Nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản (~1% GDP, ~3% lao động)
- Nông nghiệp: thâm canh quy mô nhỏ – công nghệ cao – năng suất hàng đầu
- Trồng trọt: >60% giá trị NN; lúa gạo, lúa mì, rau, cây ăn quả
- Chăn nuôi: bò – lợn – gia cầm; bò sữa ở Hô-cai-đô là thành tựu
- Lâm nghiệp: che phủ rừng lớn; rừng trồng ~40%; vẫn phải nhập gỗ
- Thuỷ sản: khai thác 3,2 triệu tấn (thứ 8 TG); đội tàu lớn hàng đầu; nuôi trồng ~1 triệu tấn (thứ 14 TG)
Công nghiệp (~29% GDP, 27% lao động)
- Đóng tàu – sản xuất ô tô: 40% giá trị XK công nghiệp; tàu 20% – ô tô 10% thế giới
- Điện tử – tin học: chất bán dẫn 10% – rô-bốt 45% thế giới
- Phân bố: dọc bờ biển – vịnh lớn; Tô-ky-ô, Na-gôi-a, Ô-xa-ca, Phu-cu-ô-ca, Xáp-pô-rô, Cô-chi
- Đầu tư mới: năng lượng hạt nhân, tái tạo, hàng không – vũ trụ, công nghệ sinh học
Dịch vụ (~70% GDP, 72% lao động)
- Thương mại: nội thương 13 – 14% GDP; ngoại thương > 1 500 tỉ USD; đối tác: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, ĐNA, Ô-xtrây-li-a
- Giao thông vận tải: đồng bộ – hiện đại; tàu cao tốc Sin-can-sen; đường bộ >1,2 triệu km; 176 sân bay
- Tài chính ngân hàng: Tô-ky-ô – trung tâm tài chính thế giới
- Du lịch: 7% GDP (2019); 31,8 triệu khách – thứ 12 TG; 46,1 tỉ USD – thứ 7 TG
4 vùng kinh tế (gắn với 4 đảo lớn)
- Hô-cai-đô (83,4 nghìn km², 3,4% GDP): nông – lâm – thuỷ sản lớn nhất, du lịch; Xáp-pô-rô
- Hôn-su (231,2 nghìn km²): đông dân và phát triển nhất; dịch vụ mạnh nhất; Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Ky-ô-tô
- Xi-cô-cư (18 nghìn km², 3% GDP): điện tử – tin học, công nghệ nano; Cô-chi
- Kiu-xiu (42,2 nghìn km², 10% GDP): tự động – bán dẫn; Phu-cu-ô-ca, Na-ga-xa-ki

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
