Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước | Lý thuyết

I. Các nhóm nước

Thế giới hiện nay có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Theo trình độ phát triển kinh tế – xã hội, các nước trên thế giới được phân chia thành nước phát triểnnước đang phát triển, dựa trên ba chỉ tiêu chủ yếu: tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI).

1. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)

GNI/người được tính bằng cách lấy tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân của một nước. Chỉ tiêu này phản ánh mức sống của người dân trong một nước.

Dựa trên chỉ tiêu GNI/người, Ngân hàng Thế giới phân chia các nước thành 4 nhóm:

  • Nước có thu nhập cao
  • Nước có thu nhập trung bình cao
  • Nước có thu nhập trung bình thấp
  • Nước có thu nhập thấp

Em có biết? Vào tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Thế giới sẽ cập nhật phân loại các nhóm nước theo GNI/người. Theo bảng cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021:

  • Từ 1 085 USD trở xuống → nước có thu nhập thấp
  • Từ 1 086 USD đến 4 255 USD → nước có thu nhập trung bình thấp
  • Từ 4 256 USD đến 13 205 USD → nước có thu nhập trung bình cao
  • Từ 13 206 USD trở lên → nước có thu nhập cao

2. Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tập hợp các ngành, lĩnh vực và bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định với nhau, trong đó quan trọng nhất là cơ cấu ngành kinh tế.

Cơ cấu ngành kinh tế là chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của các ngành kinh tế vào GDP của một nước, thể hiện trình độ phát triển khoa học – công nghệ, lực lượng sản xuất của nền sản xuất xã hội.

Cơ cấu kinh tế theo ngành bao gồm 3 khu vực:

  • Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
  • Công nghiệp và xây dựng
  • Dịch vụ

3. Chỉ số phát triển con người (HDI)

HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên 3 phương diện: sức khỏe, học vấn và thu nhập.

Dựa vào HDI, Liên hợp quốc phân chia các nước thành 4 nhóm:

  • HDI rất cao: từ 0,800 trở lên
  • HDI cao: từ 0,700 đến dưới 0,800
  • HDI trung bình: từ 0,550 đến dưới 0,700
  • HDI thấp: dưới 0,550
Bản đồ HDI, GNI/người và cơ cấu GDP của một số nước trên thế giới năm 2020
Bản đồ HDI, GNI/người và cơ cấu GDP của một số nước trên thế giới năm 2020

4. So sánh giữa nước phát triển và nước đang phát triển

Dựa vào bảng 1.1 (GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của một số nước năm 2020), có thể rút ra sự khác biệt:

Nước phát triển (Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản):

  • GNI/người rất cao (Đức: 47 520 USD; Hoa Kỳ: 64 140 USD; Nhật Bản: 40 810 USD)
  • Cơ cấu GDP: tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản rất thấp (dưới 1,1%); tỉ trọng dịch vụ rất cao (trên 63%)
  • HDI rất cao (từ 0,920 trở lên)

Nước đang phát triển (Bra-xin, Cộng hòa Nam Phi, Việt Nam):

  • GNI/người thấp hơn nhiều (Bra-xin: 7 800 USD; Nam Phi: 6 010 USD; Việt Nam: 3 390 USD)
  • Cơ cấu GDP: tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản còn cao (Việt Nam: 12,7%); tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đang tăng
  • HDI ở mức cao đến trung bình (0,710 – 0,758)

II. Sự khác biệt về kinh tế – xã hội của các nhóm nước

1. Về kinh tế

Nước phát triển:

  • Quy mô GDP lớn và tốc độ tăng GDP khá ổn định.
  • Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm, thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức…).
  • Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP.
  • Hiện nay tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.

Nước đang phát triển:

  • Quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao.
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa: tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng.
  • Một số nước bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.

Số liệu minh họa (năm 2021):

Nhóm Nước Quy mô GDP (tỉ USD) Tốc độ tăng GDP (%)
Phát triển Đức 4 259,9 2,6
Phát triển Hoa Kỳ 23 315,1 5,9
Phát triển Nhật Bản 4 940,9 1,7
Đang phát triển Bra-xin 1 609,0 4,6
Đang phát triển Cộng hòa Nam Phi 419,0 4,9
Đang phát triển Việt Nam 366,1 2,6

→ Quy mô GDP của các nước phát triển lớn hơn nhiều so với các nước đang phát triển, nhưng tốc độ tăng GDP ở các nước đang phát triển nhìn chung có xu hướng cao hơn.

2. Về xã hội

Nước phát triển:

  • Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số thấp, cơ cấu dân số già → thiếu hụt lao động và tăng chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai.
  • Quá trình đô thị hóa diễn ra sớm, tỉ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ.
  • Chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bìnhsố năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên cao.
  • Dịch vụ y tế, giáo dục có chất lượng tốt.
Một góc thành phố Tô-ky-ô, Nhật Bản
Một góc thành phố Tô-ky-ô, Nhật Bản

Nước đang phát triển:

  • Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia vẫn còn cao.
  • Phần lớn có cơ cấu dân số trẻ và đang có xu hướng già hóa.
  • Tốc độ đô thị hóa nhanh, song tỉ lệ dân thành thị chưa cao.
  • Chất lượng cuộc sống ở mức cao, trung bình, cá biệt một số nước vẫn còn ở mức thấp; tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình đang tăng dần.
  • Dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.

Số liệu minh họa (năm 2020):

Nhóm Nước Tỉ lệ tăng tự nhiên (%) Dân số ≥ 65 tuổi (%) Tỉ lệ dân thành thị (%) Tuổi thọ TB (năm) Số năm đi học TB (năm)
Phát triển Đức -0,2 22,0 77,5 81,1 14,1
Phát triển Hoa Kỳ 0,3 16,6 82,7 77,4 13,7
Phát triển Nhật Bản -0,3 28,4 91,8 84,7 13,4
Đang phát triển Bra-xin 0,8 9,0 87,0 74,0 8,1
Đang phát triển Cộng hòa Nam Phi 1,2 6,0 67,4 65,3 11,4
Đang phát triển Việt Nam 1,0 8,0 36,8 75,4 8,4

→ Các nước phát triển có tỉ lệ tăng tự nhiên rất thấp (thậm chí âm như Đức, Nhật Bản), tỉ lệ người già cao, tỉ lệ dân thành thị cao, tuổi thọ và số năm đi học trung bình cao hơn hẳn so với các nước đang phát triển.

Bảng ôn tập các chỉ tiêu và cột mốc quan trọng

Chỉ tiêu / Mốc Nội dung Ý nghĩa
GNI/người Tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân Phản ánh mức sống của người dân
Ngưỡng ≤ 1 085 USD (2021) Nước có thu nhập thấp Phân loại theo Ngân hàng Thế giới (cập nhật 7/2022)
Ngưỡng 1 086 – 4 255 USD Nước có thu nhập trung bình thấp Việt Nam (3 390 USD – năm 2020) thuộc nhóm này
Ngưỡng 4 256 – 13 205 USD Nước có thu nhập trung bình cao Bra-xin, Nam Phi thuộc nhóm này
Ngưỡng ≥ 13 206 USD Nước có thu nhập cao Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản thuộc nhóm này
Cơ cấu ngành kinh tế 3 khu vực: nông – lâm – thủy sản; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ Phản ánh trình độ phát triển khoa học – công nghệ, lực lượng sản xuất
HDI ≥ 0,800 Rất cao Đức (0,944), Nhật Bản (0,923), Hoa Kỳ (0,920)
HDI 0,700 – < 0,800 Cao Bra-xin (0,758), Nam Phi (0,727), Việt Nam (0,710)
HDI 0,550 – < 0,700 Trung bình
HDI < 0,550 Thấp
3 phương diện của HDI Sức khỏe – học vấn – thu nhập Thước đo tổng hợp sự phát triển con người
Tháng 7 hằng năm Ngân hàng Thế giới cập nhật phân loại nhóm nước theo GNI/người Cơ sở quốc tế để xếp loại các quốc gia
Năm 2020 Số liệu GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của các nước trong SGK (Bảng 1.1) Dữ liệu so sánh chính của bài học
Năm 2021 Số liệu quy mô và tốc độ tăng GDP (Bảng 1.2) Cho thấy chênh lệch quy mô và tốc độ tăng giữa hai nhóm nước
Năm 2022 Ngân hàng Thế giới và Liên hợp quốc công bố dữ liệu Nguồn số liệu được sử dụng trong SGK

Sơ đồ tóm tắt bài học

Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước

1. Các nhóm nước – 3 chỉ tiêu phân chia

GNI/người

  • Tổng thu nhập quốc gia / số dân → mức sống
  • 4 nhóm theo Ngân hàng Thế giới: thu nhập cao, trung bình cao, trung bình thấp, thấp
  • Ngưỡng 2021: ≤ 1 085 / 1 086 – 4 255 / 4 256 – 13 205 / ≥ 13 206 USD

Cơ cấu kinh tế

  • Trọng tâm: cơ cấu ngành kinh tế
  • 3 khu vực: nông – lâm – thủy sản; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ
  • Phản ánh trình độ khoa học – công nghệ, lực lượng sản xuất

HDI (Chỉ số phát triển con người)

  • 3 phương diện: sức khỏe – học vấn – thu nhập
  • 4 mức: rất cao (≥ 0,8), cao (0,7 – < 0,8), trung bình (0,55 – < 0,7), thấp (< 0,55)

→ Phân chia thế giới thành 2 nhóm: nước phát triển và nước đang phát triển

2. Sự khác biệt giữa hai nhóm nước

Về kinh tế

Nước phát triển

  • Quy mô GDP lớn, tốc độ tăng khá ổn định
  • Công nghiệp hóa sớm, dẫn đầu các cuộc cách mạng công nghiệp
  • Dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP
  • Tập trung vào sản phẩm hàm lượng khoa học – công nghệ – tri thức cao
  • Ví dụ: Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản

Nước đang phát triển

  • Quy mô GDP trung bình và thấp, tốc độ tăng khá cao
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
  • Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng
  • Một số nước bắt đầu chú trọng khoa học – công nghệ – tri thức cao
  • Ví dụ: Bra-xin, Cộng hòa Nam Phi, Việt Nam

Về xã hội

Nước phát triển

  • Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp (có thể âm), cơ cấu dân số già
  • Đô thị hóa sớm, tỉ lệ dân thành thị cao, hạ tầng hiện đại – đồng bộ
  • Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình cao
  • Dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng tốt
  • Thách thức: thiếu lao động, tăng chi phí phúc lợi

Nước đang phát triển

  • Tỉ lệ tăng tự nhiên đang giảm (một số nước còn cao)
  • Cơ cấu dân số trẻ, đang có xu hướng già hóa
  • Đô thị hóa nhanh, tỉ lệ dân thành thị chưa cao
  • Chất lượng cuộc sống ở mức cao – trung bình – thấp
  • Tuổi thọ, số năm đi học đang tăng; y tế, giáo dục dần cải thiện
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy