Bài 26: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc | Lý thuyết

Trung Quốc là đất nước rộng lớn, có điều kiện tự nhiên đa dạng, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú; số dân đông hàng đầu thế giới, nguồn lao động dồi dào và ngày càng nâng cao về chất lượng → là cơ sở cho sự phát triển kinh tế – xã hội.

I. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí

Phạm vi lãnh thổ:

  • Trung Quốc thuộc châu Á, có diện tích khoảng 9,6 triệu km².
  • Phần đất liền trải dài:
    • Theo vĩ tuyến: từ khoảng 20°B đến 53°B.
    • Theo kinh tuyến: từ khoảng 73°Đ đến 135°Đ.

Tiếp giáp:

  • Tiếp giáp với nhiều quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam.
  • Phần lớn đường biên giới trên đất liền có địa hình núi cao, hiểm trở → khó khăn cho việc giao thương.
  • vùng biển rộng lớn thuộc các biển Hoàng Hải, Hoa Đông,… thuộc Thái Bình Dương và nhiều đảo, quần đảo.

Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

Thuận lợi:

  • Vùng biển rộng lớn tạo thuận lợi cho giao lưu, liên kết kinh tế – thương mại với các nước khu vực Đông Á, Đông Nam Á và thế giới.
  • Thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
  • Đất nước rộng lớn, thiên nhiên có sự phân hoá, nguồn tài nguyên phong phú → phát triển nền kinh tế đa dạng.

Khó khăn:

  • Biên giới đất liền chủ yếu là núi cao, hiểm trở → hạn chế giao thương trên đất liền.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trung Quốc có điều kiện tự nhiên đa dạng và tài nguyên thiên nhiên phong phú. Có thể lấy kinh tuyến 105°Đ chia phần đất liền thành hai miền tự nhiên: miền Đông và miền Tây. Thiên nhiên giữa hai miền có sự khác biệt.

Bản đồ tự nhiên Trung Quốc
Bản đồ tự nhiên Trung Quốc

1. Địa hình và đất

  • Địa hình rất đa dạng; núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ.
  • Trên lục địa, địa hình thấp dần từ tây sang đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau.

Miền Đông:

  • Địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.
  • Các đồng bằng châu thổ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam – đất phù sa màu mỡ → vùng nông nghiệp trù phú, dân cư đông đúc.
  • Phía đông nam: đồi núi thấp (trung bình dưới 400 m), chủ yếu là đất feralit → thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt.

Miền Tây:

  • Tập trung nhiều dãy núi cao, đồ sộ: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn,…
  • Các sơn nguyên, cao nguyên: Tây Tạng, Vân Quý,…
  • Các bồn địa: Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ, Tuốc-phan,…
  • Các hoang mạc: Tác-la Ma-can, Gô-bi,…
  • Địa hình hiểm trở, chia cắt mạnh.
  • Đất phổ biến: đất xám hoang mạc và bán hoang mạc, nghèo dinh dưỡng, khô cằn.
  • → Nhìn chung không thuận lợi cho sản xuất; một số nơi có thể trồng rừng, trên cao nguyên có thể phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc.

2. Khí hậu

  • Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận nhiệt.
  • Do lãnh thổ rộng lớn, địa hình phức tạp → khí hậu phân hoá đa dạng theo chiều đông – tây, bắc – nam và theo độ cao.

Miền Đông – khí hậu gió mùa:

  • Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh và khô.
  • Lượng mưa trung bình 750 – 2 000 mm/năm.
  • Từ nam lên bắc: chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa → ôn đới gió mùa; phía nam có nhiệt độ và lượng mưa cao hơn phía bắc.
  • Khí hậu ôn hoà, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú.
  • Khó khăn: mưa tập trung vào mùa hạ gây lũ lụt ở hạ lưu một số sông.

Miền Tây – khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt:

  • Nhiệt độ chênh lệch lớn giữa ngày – đêm và giữa các mùa.
  • Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 250 mm/năm (một số nơi dưới 100 mm/năm) → nhiều nơi hình thành hoang mạc.
  • Khí hậu khắc nghiệt → dân cư thưa thớt.

Vùng núi và cao nguyên cao ở miền Tây:khí hậu núi cao, càng lên cao càng lạnh.

3. Sông, hồ

Sông:

  • hàng nghìn con sông lớn nhỏ.
  • Các sông lớn nhất: Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang, Châu Giang.
  • Đa số sông bắt nguồn từ vùng núi phía tây và chảy ra các biển ở phía đông.
  • Miền Tây: sông có dòng chảy mạnh, giàu tiềm năng thuỷ điện.
  • Miền Đông: sông có giá trị cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, giao thông đường thuỷ. Tuy nhiên, vào mùa hạ mực nước dâng cao gây lũ lụt.

Hồ:

  • Hồ nước ngọt: Động Đình, Phiên Dương,… → có giá trị về thuỷ lợi và du lịch.
  • Hồ nước mặn: Thanh Hải, Thiên Đường,… → thích hợp phát triển du lịch.
Một đoạn sông Hoàng Hà
Một đoạn sông Hoàng Hà

4. Sinh vật

Thực vật:

  • Rất đa dạng, phong phú, phân hoá theo chiều bắc – nam và đông – tây.
  • Rừng tự nhiên tập trung phần lớn ở miền Đông: rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng lá kim.
  • Miền Tây: chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc, thảo nguyên; vùng phía nam cao nguyên Tây Tạng có rừng lá kim trong các thung lũng.
  • → Rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ; thảo nguyên miền Tây (diện tích hàng trăm triệu ha) → chăn nuôi gia súc.

Động vật:

  • Phong phú, có hơn 100 loài đặc hữu và quý hiếm, giá trị lớn về nguồn gen: gấu trúc, bò Iắc (bò Tây Tạng), cá sấu,…
Gấu trúc
Gấu trúc

5. Khoáng sản

Trung Quốc có gần 150 loại khoáng sản, nhiều loại có giá trị kinh tế cao → phát triển nhiều ngành công nghiệp.

Khoáng sản năng lượng:

  • Than: trữ lượng hơn 143 tỉ tấn (hơn 13% thế giới), tập trung ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Tây Bắc.
  • Dầu mỏ, khí tự nhiên: ở Đông Bắc, Hoa Nam, bồn địa Tứ Xuyên,…

Khoáng sản kim loại:

  • Kim loại đen: sắt, man-gan,… trữ lượng khá lớn, phân bố rải rác.
  • Kim loại màu: đồng, thiếc, bô-xít,… trữ lượng lớn hàng đầu thế giới.
  • Đặc biệt đất hiếm – trữ lượng đứng đầu thế giới (44 triệu tấn) → nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghệ cao.
  • Kim loại màu chủ yếu tập trung ở phía đông nam đất nước.

Khoáng sản phi kim loại: phốt phát, lưu huỳnh, muối mỏ,… trữ lượng lớn.

6. Biển

  • Trung Quốc giàu tài nguyên biển.
  • Dầu mỏ, khí tự nhiên: các mỏ dầu lớn ở vùng bờ biển và thềm lục địa Hoàng Hải; mỏ khí tự nhiên ở biển Hoa Đông và gần đảo Hải Nam.
  • Vùng biển có nhiều hải sản có giá trị kinh tế cao: tôm hùm, cá ngừ, mực, bạch tuộc, rong biển,… → thuận lợi nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
  • Ven biển có nhiều vũng vịnh → xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển.
  • Một số vùng biển, bờ biển, đảo có tiềm năng phát triển du lịch.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Quy mô dân số:

  • Trung Quốc là nước có dân số đông hàng đầu thế giới.
  • Năm 2020: số dân hơn 1,4 tỉ người, chiếm hơn 18% số dân thế giới (theo SGK – khi đó Trung Quốc đứng thứ nhất thế giới về dân số).
  • Cập nhật: Từ giữa năm 2023, Ấn Độ đã vượt Trung Quốc trở thành quốc gia đông dân nhất thế giới. Năm 2026, dân số Trung Quốc khoảng 1,403 tỉ người – đứng thứ hai thế giới sau Ấn Độ (~1,477 tỉ người).
  • → Dù vậy, Trung Quốc vẫn có thị trường tiêu thụ rất lớnnguồn lao động dồi dào – là lợi thế quan trọng cho phát triển kinh tế.

Tỉ lệ tăng tự nhiên:

  • Đang có chiều hướng giảm dần → quy mô dân số hằng năm tăng chậm lại.
  • Cập nhật: Dân số Trung Quốc đã đạt đỉnh vào năm 2021 (khoảng 1,412 tỉ người) và bắt đầu giảm từ sau đó do tỉ lệ sinh rất thấp, tỉ lệ tử vượt tỉ lệ sinh.
Số dân và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020
Số dân và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020

Cơ cấu dân số theo tuổi:

  • Đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng (người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao).
  • Tuy nhiên, có xu hướng già hoá dân số → đặt ra nhiều thách thức trong tương lai.

Bảng 26.1. Cơ cấu dân số theo tuổi của Trung Quốc giai đoạn 1990 – 2020 (Đơn vị: %)

Độ tuổi 1990 2000 2010 2020
Dưới 15 tuổi 28,6 24,8 18,7 17,0
Từ 15 đến 64 tuổi 65,8 68,4 73,2 70,0
Từ 65 tuổi trở lên 5,6 6,8 8,1 13,0

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

→ Nhận xét: Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm mạnh (từ 28,6% còn 17,0%), tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh (từ 5,6% lên 13,0%) → Trung Quốc đang già hoá dân số.

Cơ cấu dân số theo giới tính:

  • Có sự chênh lệch khá lớn. Năm 2020: nam 51,3%, nữ 48,7%.
  • → Ảnh hưởng tới đặc điểm nguồn lao động, việc làm và các vấn đề xã hội.

Thành phần dân tộc:

  • hơn 56 dân tộc cùng chung sống.
  • Người Hán chiếm hơn 90% dân số.
  • Ngoài ra có: Choang, Ui-gua, Tạng, Hồi, Mông Cổ,… sống tập trung tại các khu tự trị ở vùng núi và biên giới.

Mật độ và phân bố dân cư:

  • Mật độ dân số khá cao: khoảng 150 người/km² (năm 2020).
  • Dân cư tập trung đông đúc ở phía đông (khoảng 90% dân cư), phía tây dân cư thưa thớt.
  • → Là nguyên nhân dẫn đến chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa hai miền.

Đô thị hoá:

  • Diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ dân thành thị là 61,0% (năm 2020).
  • Nhiều thành phố có quy mô dân số trên 10 triệu người: Thượng Hải, Bắc Kinh, Trùng Khánh, Quảng Châu, Thiên Tân,…
  • Công nghiệp hoá nông thôn đã làm thay đổi diện mạo các làng xã và mở rộng lối sống đô thị.
Một góc thành phố Trùng Khánh
Một góc thành phố Trùng Khánh
Bản đồ phân bố dân cư Trung Quốc năm 2020
Bản đồ phân bố dân cư Trung Quốc năm 2020

2. Xã hội

Văn hoá – văn minh:

  • Trung Quốc là một trong những cái nôi của nền văn minh thế giới.
  • Có nền văn hoá phong phú với nhiều công trình kiến trúc, nghệ thuật, các tác phẩm văn học, hội hoạ,… nổi tiếng.
  • → Là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hội.

Chất lượng cuộc sống:

  • Ngày càng được cải thiện.
  • Năm 2020: HDI ở mức cao (0,764), GNI/người đạt 10 530 USD.

Bảng 26.2. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của Trung Quốc năm 2000 và năm 2020

Chỉ tiêu 2000 2020
Tuổi thọ trung bình (năm) 71,9 78,1
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên (năm) 5,9 7,6

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

Giáo dục:

  • Được chú trọng → chất lượng nguồn lao động được cải thiện.
  • Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, nguồn nhân lực dồi dào, ngày càng có chất lượng → nguồn lực quan trọng cho phát triển.

Y tế:

  • Công tác chăm sóc sức khoẻ được đẩy mạnh.
  • Phần lớn người dân có bảo hiểm y tế.

Nông thôn mới:

  • Đạt nhiều thành tựu → thay đổi tình hình kinh tế – xã hội vùng nông thôn.
  • Nâng cao đời sống người dân, rút ngắn khoảng cách thành thị – nông thôn.
  • Góp phần công nghiệp hoá và hiện đại hoá toàn diện.
  • Tuy nhiên, sự phát triển giữa các vùng miền (miền Đông – miền Tây, nông thôn – thành thị) còn chênh lệch.

Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Diện tích ~9,6 triệu km² Châu Á
Vĩ độ – kinh độ 20°B – 53°B; 73°Đ – 135°Đ Trải dài
Kinh tuyến phân miền 105°Đ Chia miền Đông và miền Tây
Tiếp giáp đất liền Nhiều quốc gia phía bắc – tây – nam Biên giới chủ yếu núi cao, hiểm trở
Vùng biển Hoàng Hải, Hoa Đông,… thuộc TBD Nhiều đảo, quần đảo
Địa hình Núi – sơn nguyên – cao nguyên: >70% diện tích Thấp dần từ tây sang đông
Miền Đông Đồng bằng + đồi núi thấp 4 đồng bằng lớn: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Miền Tây Núi cao, sơn nguyên, bồn địa, hoang mạc Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Tây Tạng, Tác-la Ma-can, Gô-bi
Đỉnh cao nhất E-vơ-rét – 8 848 m Trên dãy Hi-ma-lay-a
Nơi thấp nhất Bồn địa Tuốc-phan: -154 m
Khí hậu miền Đông Gió mùa, mưa 750 – 2 000 mm/năm Cận nhiệt đới GM → ôn đới GM
Khí hậu miền Tây Ôn đới lục địa khắc nghiệt Mưa ~250 mm/năm
Sông lớn Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang, Châu Giang Bắt nguồn miền Tây, chảy ra biển đông
Hồ lớn Động Đình, Phiên Dương (ngọt); Thanh Hải, Thiên Đường (mặn)
Thực vật miền Đông Rừng nhiệt đới, lá rộng, lá kim Cung cấp nguyên liệu CN chế biến gỗ
Thực vật miền Tây Hoang mạc, bán hoang mạc, thảo nguyên Chăn nuôi gia súc
Động vật đặc hữu >100 loài: gấu trúc, bò Iắc, cá sấu,…
Số loại khoáng sản Gần 150 loại
Trữ lượng than >143 tỉ tấn (>13% thế giới) Đông Bắc, Hoa Bắc, Tây Bắc
Đất hiếm 44 triệu tấn – đứng đầu thế giới Nguyên liệu công nghệ cao
Dầu, khí biển Mỏ dầu ở Hoàng Hải; mỏ khí ở Hoa Đông, gần đảo Hải Nam
Số dân 2020 (theo SGK) >1,4 tỉ người (>18% TG) Khi đó đứng thứ 1 thế giới
Số dân 2026 (cập nhật) ~1,403 tỉ người Đứng thứ 2 thế giới – sau Ấn Độ (~1,477 tỉ)
Đỉnh dân số 1,412 tỉ người (năm 2021) Bắt đầu giảm từ 2022
Ấn Độ vượt Trung Quốc Giữa năm 2023 Theo ước tính của Liên hợp quốc
Chính sách Một con Từ 1979; 2016 cho sinh 2 con; 2021 khuyến khích 3 con
Cơ cấu dân số 2020 <15 tuổi: 17% ; 15-64: 70% ; 65+: 13% Đang già hoá
Giới tính 2020 Nam 51,3% – nữ 48,7% Chênh lệch khá lớn
Số dân tộc >56 dân tộc Người Hán >90%
Mật độ dân số 2020 ~150 người/km² Phân bố không đều
Phân bố ~90% dân cư ở phía đông Phía tây thưa thớt
Tỉ lệ dân thành thị 2020 61,0% Đô thị hoá nhanh
Siêu đô thị >10 triệu Thượng Hải, Bắc Kinh, Trùng Khánh, Quảng Châu, Thiên Tân
HDI (2020) 0,764 – mức cao
GNI/người (2020) 10 530 USD
Tuổi thọ TB (2020) 78,1 năm (so với 71,9 năm 2000)
Số năm đi học TB (2020) 7,6 năm (so với 5,9 năm 2000) Người từ 25 tuổi trở lên

Sơ đồ tư duy bài học

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI TRUNG QUỐC

Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí

  • Châu Á, diện tích ~9,6 triệu km²
  • Vĩ độ 20°B – 53°B; kinh độ 73°Đ – 135°Đ
  • Tiếp giáp nhiều quốc gia (biên giới núi cao, hiểm trở)
  • Vùng biển rộng (Hoàng Hải, Hoa Đông) – thuận lợi kinh tế biển
  • Thiên nhiên phân hoá → kinh tế đa dạng

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (lấy kinh tuyến 105°Đ chia Đông – Tây)

  • Địa hình: núi + sơn nguyên + cao nguyên >70% diện tích; thấp dần từ tây sang đông
    • Miền Đông: đồng bằng (Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam) + đồi núi thấp
    • Miền Tây: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn; cao nguyên Tây Tạng; hoang mạc Tác-la Ma-can, Gô-bi
  • Khí hậu:
    • Miền Đông: gió mùa (cận nhiệt – ôn đới), 750 – 2 000 mm/năm
    • Miền Tây: ôn đới lục địa khắc nghiệt, ~250 mm/năm
  • Sông, hồ: Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang, Châu Giang; hồ Động Đình, Thanh Hải
  • Sinh vật: rừng (miền Đông) – thảo nguyên (miền Tây); >100 loài đặc hữu (gấu trúc, bò Iắc)
  • Khoáng sản: gần 150 loại; than >13% TG; đất hiếm 44 triệu tấn – số 1 TG
  • Biển: giàu dầu khí, hải sản; ven biển có vũng vịnh xây cảng

Dân cư

  • Đông dân hàng đầu thế giới: 1,4 tỉ người (2020 – khi đó thứ 1); năm 2026 ~1,403 tỉ – đứng thứ 2 sau Ấn Độ (từ giữa 2023)
  • Dân số đạt đỉnh 2021 (1,412 tỉ), sau đó giảm dần
  • Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm; chính sách dân số nới lỏng (2016, 2021)
  • Cơ cấu vàng nhưng đang già hoá (65+ tăng 5,6% → 13%)
  • Chênh lệch giới tính (nam 51,3% – nữ 48,7%)
  • 56 dân tộc; người Hán >90%
  • Mật độ ~150 người/km²; 90% dân cư ở miền Đông
  • Đô thị hoá nhanh: 61% dân thành thị; nhiều siêu đô thị >10 triệu

Xã hội

  • Cái nôi văn minh thế giới – văn hoá phong phú
  • Nhiều phát minh: la bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, giấy
  • HDI 0,764 (cao); GNI/người 10 530 USD
  • Giáo dục được chú trọng; tuổi thọ 78,1 năm
  • Y tế: phần lớn có bảo hiểm y tế
  • Nông thôn mới thay đổi diện mạo → CN hoá, HĐ hoá
  • Còn chênh lệch Đông – Tây, nông thôn – thành thị
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy