Bài 6: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh | Lý thuyết

I. Vị trí địa lí

Phạm vi lãnh thổ:

  • Diện tích khoảng 20 triệu km².
  • Bao gồm: Mê-hi-cô, eo đất Trung Mỹ, các đảo và quần đảo trong vùng biển Ca-ri-bê, toàn bộ lục địa Nam Mỹ.
  • Phần đất liền trải dài từ khoảng vĩ độ 33°B đến gần vĩ độ 54°N.

Vị trí địa lí:

  • Tiếp giáp với ba đại dương:
    • Phía đông: Đại Tây Dương
    • Phía tây: Thái Bình Dương
    • Phía nam: Nam Đại Dương
  • Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, tách biệt với các châu lục khác.
  • Phía bắc giáp khu vực Bắc Mỹ (gồm Hoa Kỳ và Ca-na-đa).

Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Khu vực Bắc Mỹ là thị trường tiêu thụ rộng lớnnguồn cung cấp đầu tư quan trọng cho các nước Mỹ La tinh.
  • Tiếp giáp nhiều biển và đại dương → thuận lợi phát triển kinh tế biển, hợp tác trong khu vực và với các khu vực khác trên thế giới.
  • Kênh đào Pa-na-ma (cắt qua eo đất Pa-na-ma, nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế và giao thương.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1. Địa hình và đất

Khu vực Mỹ La tinh có cấu trúc địa hình tương đối đa dạng, phức tạp.

Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ La tinh
Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ La tinh

a. Phía tây – miền núi cao

  • Gồm: sơn nguyên Mê-hi-cô, vùng núi trẻ Trung Mỹ, hệ thống núi An-đét (cao và đồ sộ bậc nhất thế giới, chạy sát bờ Thái Bình Dương).
  • Khó khăn: địa hình chia cắt mạnh gây khó khăn cho sản xuất, cư trú và giao thông; các dãy núi cao ngăn ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa; có nhiều thiên tai (động đất, núi lửa,…).
Cảnh quan vùng núi An-đét
Cảnh quan vùng núi An-đét

b. Phía đông – miền núi thấp, sơn nguyên và đồng bằng

  • Sơn nguyên Guy-a-nasơn nguyên Bra-xin: bề mặt nhiều nơi phủ đất feralit hình thành từ dung nham núi lửa; phần trung tâm sơn nguyên Guy-a-na và phần đông sơn nguyên Bra-xin được nâng lên thành một số dãy núi.
  • Các đồng bằng La-nốt, La Pla-ta: vùng đất thấp, bề mặt được bồi đắp phù sa dày, khá bằng phẳng.
  • Đồng bằng A-ma-dôn: phần lớn diện tích là đầm lầy, rừng rậm phát triển.
  • Thuận lợi: trồng cây công nghiệp, cây lương thực và chăn nuôi gia súc.

c. Vùng biển Ca-ri-bê

  • Có nhiều đảo, đất màu mỡ → thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và phát triển du lịch.

2. Khí hậu

  • Khí hậu của phần lớn lãnh thổ Mỹ La tinh có tính chất nóng, ẩm.
  • Do phạm vi lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ và đặc điểm của địa hình → khí hậu phân hóa đa dạng thành nhiều đới và kiểu khí hậu.

Các đới và kiểu khí hậu chính:

  • Khí hậu xích đạo: quanh năm nóng, ẩm. Phân bố ở phía tây đồng bằng A-ma-dôn, duyên hải phía tây Cô-lôm-bi-a và Ê-cu-a-đo.
  • Khí hậu cận xích đạo: một năm có hai mùa (mùa khô và mùa mưa) rõ rệt. Phân bố ở toàn bộ phía bắc Nam Mỹ, đông và nam đồng bằng A-ma-dôn, bắc sơn nguyên Bra-xin.
  • Khí hậu nhiệt đới: quanh năm nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang tây. Phân bố ở Trung Mỹ, quần đảo Ca-ri-bê, phía nam đồng bằng A-ma-dôn.
  • Khí hậu cận nhiệt (mùa hạ nóng, mùa đông ấm) và khí hậu ôn đới (mát mẻ quanh năm): phân bố ở toàn bộ phần phía nam lục địa Nam Mỹ.
  • Khí hậu núi cao: các vùng núi cao phía tây lục địa Nam Mỹ.

Ảnh hưởng:

  • Thuận lợi: phát triển nông nghiệp nhiệt đới – cây ăn quả (chuối, dứa, xoài,…), cây công nghiệp (cao su, cà phê, mía,…).
  • Khó khăn:
    • Một số khu vực có khí hậu khắc nghiệt (hoang mạc A-ta-ca-ma quá khô hạn, phía tây đồng bằng A-ma-dôn quá ẩm ướt,…).
    • Vùng biển Ca-ri-bê và dải đất Trung Mỹ hằng năm chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đớilũ, ngập lụt.

3. Sông, hồ

Sông ngòi:

  • Mạng lưới sông khá dày đặc, có nhiều sông lớn và dài (A-ma-dôn, Ô-ri-nô-cô,…).
  • Phần lớn các sông nhiều nước quanh năm.
  • Giá trị: giao thông, nguồn nước tưới tiêu, tiềm năng thủy điện lớn, địa điểm du lịch.

Hồ:

  • Đa số là hồ nhỏ, nằm trên các độ cao lớn, có nguồn gốc kiến tạo, núi lửa, băng hà.
  • Một số hồ có ý nghĩa du lịch: Ti-ti-ca-ca, Ni-ca-ra-goa

4. Sinh vật

  • Thảm thực vật rất đa dạng: rừng nhiệt đới (rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa,…), rừng cận nhiệt đới, xa van và rừng thưa, hoang mạc và bán hoang mạc,…
  • Động vật phong phú, có nhiều loài đặc hữu: thú ăn kiến, cá sấu Nam Mỹ, vẹt, lạc đà Nam Mỹ (La-ma),…
  • Giá trị: rừng là nguồn cung cấp gỗ quan trọng, có ý nghĩa đặc biệt về đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu.
  • Vấn đề: diện tích rừng tự nhiên đang có xu hướng giảm do bị khai phá để lấy gỗ, lấy đất canh tác và làm đường giao thông,…
Rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn
Rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn

5. Khoáng sản

Mỹ La tinh là khu vực giàu tài nguyên khoáng sản, tập trung chủ yếu ở vùng núi An-đétphía đông nam sơn nguyên Bra-xin.

Các loại khoáng sản chính và nơi phân bố:

  • Sắt: Bra-xin (trữ lượng 80 tỉ tấn)
  • Chì – kẽm, bạc: Bô-li-vi-a, Pê-ru, Ác-hen-ti-na
  • Đồng: Chi-lê
  • Dầu mỏ, khí tự nhiên: Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, vùng biển Ca-ri-bê
  • Thiếc, man-gan, ni-ken,…

Ảnh hưởng:

  • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp và xuất khẩu.
  • Tuy nhiên, nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt do bị khai thác quá mức.

6. Biển

  • Mỹ La tinh giáp ba đại dương, có vùng biển rộng.
  • Tài nguyên sinh vật biển phong phú → thuận lợi cho ngành khai thác thủy sản, nhất là ở vùng biển Thái Bình Dương.
  • Dọc bờ biển có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển.
  • Khu vực Ca-ri-bê có các bãi biển đẹp, nước trong xanh → thuận lợi phát triển du lịch biển.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Quy mô và tốc độ tăng dân số:

  • Số dân: 652,3 triệu người (năm 2020).
  • Các nước đông dân nhất: Bra-xin (211,8 triệu người), Mê-hi-cô (127,8 triệu người); một số nước rất ít dân như Đô-mi-ni-ca-na.
  • Tỉ lệ tăng dân số đã giảm nhiều so với trước đây; năm 2020 là 0,94%.
Số dân và tỉ lệ tăng dân số của khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000 – 2020
Số dân và tỉ lệ tăng dân số của khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000 – 2020

Thành phần chủng tộc:

Mỹ La tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc bậc nhất trên thế giới, bao gồm:

  • Người Ơ-rô-pê-ô-it
  • Người Môn-gô-lô-it
  • Người Nê-grô-it
  • Người lai giữa các chủng tộc

Cơ cấu dân số theo tuổi:

Mỹ La tinh đang trong thời kì dân số vàng và có sự thay đổi theo hướng già hóa dân số.

Bảng 6.1. Cơ cấu dân số theo tuổi ở khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: %)

Nhóm tuổi 2000 2010 2015 2020
Dưới 15 tuổi 32,2 27,7 25,6 23,9
Từ 15 đến 64 tuổi 62,1 65,5 66,6 67,2
Từ 65 tuổi trở lên 5,7 6,8 7,8 8,9

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

→ Tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi giảm dần, nhóm 15 – 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng → xu hướng già hóa dân số rõ rệt.

Mật độ và phân bố dân cư:

  • Mật độ dân số trung bình: khoảng 33 người/km² (năm 2020) → thuộc loại thấp so với nhiều khu vực khác trên thế giới.
  • Dân cư tập trung đông: các đảo lớn trong vùng biển Ca-ri-bê, vùng ven biển, các đồng bằng màu mỡ, một số cao nguyên,…
  • Dân cư thưa thớt: các khu vực núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn,…
Bản đồ phân bố dân cư khu vực Mỹ La tinh năm 2020
Bản đồ phân bố dân cư khu vực Mỹ La tinh năm 2020

Ảnh hưởng của dân cư đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi: số dân đông, cơ cấu dân số vàng → lực lượng lao động dồi dào, thu hút đầu tư.
  • Khó khăn: phân bố dân cư không hợp lí → khó khăn trong khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế; vấn đề an ninh xã hội, việc làm, di cư,…

2. Đô thị hóa

Đặc điểm đô thị hóa:

  • Quá trình đô thị hóa ở Mỹ La tinh gắn liền với quá trình nhập cư và lịch sử khai thác lãnh thổ.
  • Tỉ lệ dân đô thị cao so với các khu vực khác của thế giới, nhất là so với các nước đang phát triển:
    • Năm 1950: khoảng 40% dân số sống ở đô thị.
    • Năm 2020: lên tới khoảng 80%.
  • Một số nước có tỉ lệ dân đô thị chiếm hơn 90% dân số: U-ru-goay, Ác-hen-ti-na,…

Các đô thị lớn:

  • Năm 2020, Mỹ La tinh có khoảng 60 đô thị với số dân trên 1 triệu người.
  • Trong đó có 6 siêu đô thị trên 10 triệu dân:
Đô thị Số dân (triệu người)
Xao Pao-lô 22,0
Mê-hi-cô Xi-ti 21,8
Bu-ê-nốt Ai-rét 15,2
Ri-ô đê Gia-nê-rô 13,5
Bô-gô-ta 11,0
Li-ma 10,7

Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Tích cực: thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, dịch vụ; lan tỏa lối sống đô thị trong dân cư.
  • Tiêu cực: đô thị hóa tự phát gây ra các hậu quả như thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, vấn đề an ninh trật tự,…

3. Xã hội

Văn hóa:

  • Khu vực Mỹ La tinh có nền văn hóa độc đáo, thường gọi là “văn hóa Mỹ La tinh”, với nhiều lễ hội, ẩm thực, âm nhạc, vũ điệu độc đáo.
  • Văn hóa được hình thành từ sự kết hợp văn hóa của những nền văn minh cổ đại (In-ca, May-a, A-dơ-tếch) với văn hóa của các chủng tộc di dân tới Mỹ La tinh.
  • Văn hóa đa dạng, đặc sắc là điểm nhấn thu hút khách du lịch quốc tế.

Chất lượng cuộc sống:

Chất lượng cuộc sống của người dân các nước Mỹ La tinh đã chuyển biến theo chiều hướng tích cực.

Bảng 6.2. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của một số quốc gia khu vực Mỹ La tinh năm 2000 và năm 2020

Quốc gia Tuổi thọ trung bình 2000 (năm) Tuổi thọ trung bình 2020 (năm) Số năm đi học 2000 (năm) Số năm đi học 2020 (năm)
Ác-hen-ti-na 74,2 76,9 8,9 11,1
Bra-xin 69,7 76,2 5,3 8,1
Mê-hi-cô 73,6 75,2 6,7 9,2
Pa-na-ma 74,0 76,7 7,9 10,5

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

→ Tuổi thọ trung bình và số năm đi học đều tăng từ năm 2000 đến năm 2020 ở tất cả các quốc gia → chất lượng cuộc sống cải thiện rõ rệt.

Các vấn đề xã hội còn tồn tại:

  • Chênh lệch giàu nghèo: tỉ lệ người nghèo cao, mức độ chênh lệch giữa nhóm giàu và nhóm nghèo lớn.
  • Xung đột xã hội xuất hiện ở một số quốc gia.

Bảng ôn tập các số liệu và địa danh quan trọng

Số liệu / Địa danh Nội dung Ý nghĩa
Khoảng 20 triệu km² Diện tích khu vực Mỹ La tinh Khu vực rộng lớn thuộc châu Mỹ
33°B – 54°N Phạm vi vĩ độ phần đất liền Trải dài qua nhiều đới khí hậu
3 đại dương Đại Tây Dương (đông), Thái Bình Dương (tây), Nam Đại Dương (nam) Thuận lợi phát triển kinh tế biển
Kênh đào Pa-na-ma Nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương Đặc biệt quan trọng cho giao thương
Hệ thống núi An-đét Phía tây lục địa Nam Mỹ Núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
Sơn nguyên Guy-a-na, Bra-xin Phía đông Đất feralit, trồng cây công nghiệp
Đồng bằng A-ma-dôn Phần lớn là đầm lầy, rừng rậm Nơi có rừng mưa nhiệt đới lớn nhất thế giới
Đồng bằng La-nốt, La Pla-ta Đất thấp, phù sa dày Thuận lợi cho nông nghiệp
Hoang mạc A-ta-ca-ma Khu vực khô hạn Gây khó khăn cho sản xuất, sinh hoạt
Sông A-ma-dôn, Ô-ri-nô-cô Các sông lớn và dài Giá trị giao thông, thủy điện, du lịch
Hồ Ti-ti-ca-ca, Ni-ca-ra-goa Hồ trên độ cao lớn Ý nghĩa du lịch
Sắt 80 tỉ tấn (Bra-xin) Trữ lượng lớn Cơ sở phát triển công nghiệp luyện kim
Đồng (Chi-lê) Trữ lượng lớn Xuất khẩu khoáng sản chủ lực
Dầu mỏ, khí tự nhiên (Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ca-ri-bê) Trữ lượng lớn Phát triển công nghiệp năng lượng
652,3 triệu người (2020) Số dân Mỹ La tinh Số dân đông
Bra-xin – 211,8 triệu người Nước đông dân nhất khu vực Quy mô thị trường lớn
Mê-hi-cô – 127,8 triệu người Nước đông dân thứ hai Quy mô thị trường lớn
0,94% (2020) Tỉ lệ tăng dân số năm 2020 Đã giảm nhiều so với trước đây
33 người/km² (2020) Mật độ dân số trung bình Thuộc loại thấp so với thế giới
Năm 1950 ~40% dân số sống ở đô thị Mốc đầu của quá trình đô thị hóa
Năm 2020 ~80% dân số sống ở đô thị Tỉ lệ dân đô thị rất cao
U-ru-goay, Ác-hen-ti-na Tỉ lệ dân đô thị > 90% Đô thị hóa cao nhất khu vực
6 siêu đô thị trên 10 triệu dân Xao Pao-lô (22,0), Mê-hi-cô Xi-ti (21,8), Bu-ê-nốt Ai-rét (15,2), Ri-ô đê Gia-nê-rô (13,5), Bô-gô-ta (11,0), Li-ma (10,7) Tập trung dân cư đô thị hàng đầu thế giới
In-ca, May-a, A-dơ-tếch 3 nền văn minh cổ đại Nền tảng văn hóa Mỹ La tinh

Sơ đồ tóm tắt bài học

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh

1. Vị trí địa lí

Phạm vi lãnh thổ

  • Diện tích khoảng 20 triệu km²
  • Gồm: Mê-hi-cô, eo đất Trung Mỹ, các đảo và quần đảo Ca-ri-bê, toàn bộ lục địa Nam Mỹ
  • Trải dài từ 33°B đến gần 54°N

Vị trí

  • Giáp 3 đại dương: Đại Tây Dương (đông) – Thái Bình Dương (tây) – Nam Đại Dương (nam)
  • Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, tách biệt với các châu lục khác
  • Phía bắc giáp Bắc Mỹ (Hoa Kỳ, Ca-na-đa)

Ảnh hưởng

  • Bắc Mỹ: thị trường tiêu thụ, nguồn đầu tư
  • Kinh tế biển, hợp tác khu vực
  • Kênh đào Pa-na-ma: giao thương quốc tế

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Địa hình và đất

  • Phía tây: núi cao (sơn nguyên Mê-hi-cô, núi trẻ Trung Mỹ, An-đét) → khó khăn
  • Phía đông: núi thấp, sơn nguyên (Guy-a-na, Bra-xin), đồng bằng (La-nốt, La Pla-ta, A-ma-dôn) → thuận lợi nông nghiệp
  • Ca-ri-bê: đất màu mỡ → cây công nghiệp, du lịch

Khí hậu

  • Nóng, ẩm; phân hóa đa dạng
  • Các đới: xích đạo – cận xích đạo – nhiệt đới – cận nhiệt – ôn đới – núi cao
  • Thuận lợi: nông nghiệp nhiệt đới (chuối, dứa, xoài, cao su, cà phê, mía)
  • Khó khăn: hoang mạc A-ta-ca-ma, bão nhiệt đới, lũ ngập lụt

Sông, hồ

  • Mạng lưới sông dày đặc (A-ma-dôn, Ô-ri-nô-cô) → giao thông, thủy điện, du lịch
  • Hồ nhỏ, nguồn gốc kiến tạo – núi lửa – băng hà (Ti-ti-ca-ca, Ni-ca-ra-goa)

Sinh vật

  • Thảm thực vật đa dạng: rừng nhiệt đới, cận nhiệt đới, xa van, hoang mạc
  • Nhiều loài đặc hữu: thú ăn kiến, cá sấu Nam Mỹ, vẹt, lạc đà Nam Mỹ (La-ma)
  • Rừng đang bị khai phá → diện tích giảm

Khoáng sản

  • Tập trung ở An-đét và đông nam Bra-xin
  • Sắt (Bra-xin 80 tỉ tấn), đồng (Chi-lê), dầu khí (Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a), chì – kẽm, bạc (Bô-li-vi-a, Pê-ru, Ác-hen-ti-na)

Biển

  • Giáp 3 đại dương, biển rộng
  • Thủy sản (Thái Bình Dương), cảng biển, du lịch biển (Ca-ri-bê)

3. Dân cư và xã hội

Dân cư

  • 652,3 triệu người (2020); Bra-xin 211,8 và Mê-hi-cô 127,8 triệu
  • Tỉ lệ tăng dân số: 0,94% (2020), đã giảm nhiều
  • Đa dạng chủng tộc: Ơ-rô-pê-ô-it, Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it, người lai
  • Dân số vàng, đang già hóa
  • Mật độ 33 người/km² (thấp); tập trung ven biển, đồng bằng, đảo Ca-ri-bê

Đô thị hóa

  • Gắn liền với nhập cư và khai thác lãnh thổ
  • Tỉ lệ dân đô thị: 1950 ~ 40% → 2020 ~ 80%
  • U-ru-goay, Ác-hen-ti-na > 90%
  • 6 siêu đô thị > 10 triệu dân: Xao Pao-lô, Mê-hi-cô Xi-ti, Bu-ê-nốt Ai-rét, Ri-ô đê Gia-nê-rô, Bô-gô-ta, Li-ma
  • Ảnh hưởng: thúc đẩy công nghiệp – dịch vụ; đô thị hóa tự phát → thất nghiệp, ô nhiễm, tệ nạn

Xã hội

  • Văn hóa Mỹ La tinh độc đáo: kết hợp văn minh cổ đại (In-ca, May-a, A-dơ-tếch) và các chủng tộc di dân
  • Chất lượng cuộc sống chuyển biến tích cực (tuổi thọ, số năm đi học tăng)
  • Tồn tại: chênh lệch giàu nghèo, xung đột xã hội
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy