Bài 9: Liên minh châu Âu (EU) – Một liên kết kinh tế khu vực lớn | Lý thuyết

Liên minh châu Âu (EU) là một liên kết kinh tế khu vực lớn, đạt nhiều thành tựu về hợp tác khu vực trên thế giới.

I. Quy mô, mục tiêu và thể chế hoạt động của EU

1. Quy mô

Quá trình hình thành:

  • Năm 1957: Cộng đồng kinh tế châu Âu được thành lập với 6 quốc gia thành viên.
  • Năm 1967: tổ chức này hợp nhất với Cộng đồng Than và Thép châu ÂuCộng đồng Nguyên tử châu Âu thành Cộng đồng châu Âu (tiền thân của EU).
  • Ngày 1 – 11 – 1993: Hiệp ước Ma-xtrích có hiệu lực, là cột mốc đánh dấu sự thành lập chính thức của EU.

Quy mô hiện nay:

  • Trải qua quá trình phát triển lâu dài, quy mô của EU ngày càng mở rộng cả về số thành viên, diện tích, số dân và GDP.
  • Năm 2021, EU có 27 quốc gia thành viên, chiếm khoảng 5,7% số dân và đóng góp 17,8% GDP toàn thế giới.

Bảng 9.1. Quy mô của EU qua các năm

Năm Số thành viên (quốc gia) Số dân (triệu người) GDP (nghìn tỉ USD)
1957 6 167,0 1,1
1993 12 424,3 6,8
1995 15 426,2 8,3
2004 25 434,1 11,4
2007 27 438,5 14,7
2013 28 442,5 15,3
2021 27 447,1 17,2

(Nguồn: Liên minh châu Âu và Ngân hàng Thế giới, 2022)

→ Qua các giai đoạn, số thành viên, số dân và GDP của EU đều tăng mạnh, thể hiện quy mô ngày càng mở rộng và sức mạnh kinh tế ngày càng tăng.

Các nước thành viên Liên minh châu Âu năm 2021
Các nước thành viên Liên minh châu Âu năm 2021

2. Mục tiêu của EU

Mục tiêu của EU khi thành lập được thể hiện qua Hiệp ước Ma-xtrích (1993).

EU xây dựng và phát triển liên minh kinh tế và tiền tệ với một đơn vị tiền tệ chung; liên minh chính trị với chính sách đối ngoại, an ninh chung và hợp tác về tư pháp, nội vụ.

Với 3 trụ cột về kinh tế, chính trị và tư pháp, Hiệp ước hướng đến xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ.

3 trụ cột của EU theo Hiệp ước Ma-xtrích:

  • Cộng đồng châu Âu: liên minh thuế quan, thị trường nội địa, liên minh kinh tế và tiền tệ.
  • Chính sách đối ngoại và an ninh chung: hợp tác trong chính sách đối ngoại, phối hợp hành động để giữ gìn hòa bình, chính sách an ninh của EU.
  • Hợp tác về tư pháp và nội vụ: chính sách nhập cư, đấu tranh chống tội phạm, hợp tác về cảnh sát và tư pháp.
Ba trụ cột của EU theo Hiệp ước Ma-xtrích
Ba trụ cột của EU theo Hiệp ước Ma-xtrích

Mục tiêu trong khu vực:

  • Thúc đẩy hòa bình, tự do, an ninh và hạnh phúc của công dân.
  • Thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ.
  • Thiết lập một thị trường nội bộ, một liên minh kinh tế và tiền tệ.
  • Phát triển bền vững dựa trên tăng trưởng kinh tế cân bằng, có tính cạnh tranh cao và tiến bộ xã hội.

Mục tiêu trên thế giới:

  • Duy trì và phát huy các giá trị và lợi ích của EU.
  • Đóng góp cho hòa bình, an ninh và phát triển bền vững của Trái Đất.
  • Thương mại tự do và công bằng, xóa đói giảm nghèo.

3. Thể chế hoạt động của EU

Theo Hiệp ước Ma-xtrích, 4 cơ quan thể chế của EU là:

  1. Hội đồng châu Âu
  2. Nghị viện châu Âu
  3. Ủy ban Liên minh châu Âu (nay là Ủy ban châu Âu)
  4. Hội đồng Bộ trưởng EU (nay là Hội đồng Liên minh châu Âu)
Các cơ quan thể chế của EU
Các cơ quan thể chế của EU

a. Hội đồng châu Âu

  • Là cơ quan quyền lực cao nhất của EU, gồm 27 nguyên thủ các nước thành viên.
  • Hội đồng thường họp 4 lần trong năm, giải quyết các vấn đề quan trọng nhất: quyết định đường lối chính trị của EU; trao đổi về thể chế, hiến pháp, chính sách kinh tế, tiền tệ; đặt ra đường lối an ninh và đối ngoại chung.
  • Lưu ý: Hội đồng không phải là cơ quan thông qua các dự thảo luật của EU.

b. Nghị viện châu Âu

  • Là cơ quan làm luật của EU, đại diện cho công dân EU.
  • Nhiệm vụ: lập pháp, giám sát hoạt động và quản lí tài chính.

c. Ủy ban Liên minh châu Âu (Ủy ban châu Âu)

  • Là cơ quan điều hành, đại diện cho lợi ích chung của EU.
  • Gồm Chủ tịch, Ủy viên và các ban chức năng.
  • Nhiệm vụ: đề xuất, giám sát thực hiện các dự luật và quản lí ngân sách; hòa giải tranh chấp trong nội bộ; đại diện cho EU trong đối ngoại, đàm phán quốc tế.

d. Hội đồng Bộ trưởng EU (Hội đồng Liên minh châu Âu)

  • Là cơ quan làm luật của EU, đại diện cho các chính phủ.
  • Là nơi các bộ trưởng EU họp để thảo luận về các dự thảo luật.
  • 250 tiểu ban và nhóm công tác phụ trách 10 lĩnh vực khác nhau: kinh tế, tài chính, an ninh,…

Đánh giá:

  • Các nước thành viên có hiến pháp riêng nhưng phải phù hợp với hiến pháp của EU.
  • EU có thể giao dịch với tư cách là một quốc gia với các quốc gia khác.
  • Thể chế của EU ngày càng hoàn thiện theo hướng gắn kết chặt chẽ hơn.
  • Các mục tiêu toàn diện và thể chế minh bạch, dân chủ làm cho EU ngày càng đoàn kết, thịnh vượng và nâng cao vị thế trên thế giới.

II. Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới

1. Quy mô nền kinh tế

  • Năm 2021, GDP của EU chiếm 17,8% GDP toàn cầulớn thứ ba trên thế giới, sau Hoa Kỳ và Trung Quốc.
  • GDP/người đạt mức cao (38 234 USD), gấp 3,1 lần mức trung bình toàn thế giới.
  • Ba nền kinh tế lớn nhất EU là Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp, I-ta-li-a – những cường quốc kinh tế trên thế giới và thuộc nhóm các quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới (G7).

2. Một số lĩnh vực dịch vụ

a. Thương mại

  • EU là một trung tâm thương mại lớn trên thế giới.
  • Hội nhập sâu rộng vào thị trường toàn cầu, trở thành đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia.
  • Các hoạt động thương mại tác động đến thị trường toàn cầu: xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, mua sắm công và quyền sở hữu trí tuệ.
  • Năm 2021, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU cao nhất thế giới, chiếm 31,0% trị giá toàn cầu.

b. Đầu tư nước ngoài

  • EU có giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn nhất thế giới (năm 2021).
  • Đầu tư tập trung vào các lĩnh vực: dịch vụ, khai thác dầu khí và chế tạo.
  • Ảnh hưởng lớn đến việc hiện đại hóa, chuyển đổi năng lượng và chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của EU cao nhất thế giới (19,0 tỉ USD năm 2021) → hỗ trợ phát triển bền vững ở các khu vực nghèo hơn trên thế giới.

c. Tài chính ngân hàng

  • Hoạt động tài chính của EU tác động đến các quy định, sự minh bạch, dịch vụ và công nghệ tài chính của thế giới.
  • Sức mạnh tài chính thể hiện ở các lĩnh vực: ngân hàng, bảo hiểm và thị trường vốn.
  • Các trung tâm tài chính lớn của EU và thế giới: Phrăng-phuốc (Cộng hòa Liên bang Đức), Pa-ri (Pháp), Am-xtéc-đam (Hà Lan).

Bảng 9.2. Một số chỉ số kinh tế theo giá hiện hành của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2021 (Đơn vị: tỉ USD)

Chỉ số EU Hoa Kỳ Trung Quốc Nhật Bản Thế giới
GDP 17 177,4 23 315,1 17 734,1 4 940,9 96 513,1
Đầu tư ra nước ngoài 687,1 421,8 128,0 149,9 2 120,2
Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 8 670,6 2 539,6 3 553,5 910,5 27 876,8

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

→ EU dẫn đầu thế giới về đầu tư ra nước ngoàixuất khẩu hàng hóa và dịch vụ; GDP đứng thứ ba sau Hoa Kỳ và Trung Quốc.

3. Một số lĩnh vực sản xuất

Một số ngành sản xuất của EU có vị trí cao trên thế giớidẫn đầu xu hướng hiện đại hóa:

  • Chế tạo máy
  • Hóa chất
  • Hàng không vũ trụ
  • Sản xuất hàng tiêu dùng,…

Một số sản phẩm công nghiệp của EU chiếm thị phần xuất khẩu lớn trên thế giới năm 2021:

Sản phẩm Thị phần xuất khẩu thế giới (%)
Dược phẩm 62,9
Máy bay 69,3
Ô tô 49,7
Máy công cụ 55,1

III. Một số biểu hiện của hợp tác và liên kết trong EU

1. Thiết lập một EU tự do, an ninh và công lí

a. Tự do

  • 4 quyền tự do của EU:
    • Tự do di chuyển
    • Tự do lưu thông dịch vụ
    • Tự do lưu thông hàng hóa
    • Tự do lưu thông tiền vốn
  • Công dân EU có quyền tự do sinh sống, làm việc và được đảm bảo an toàn ở bất kì đâu trong EU.
  • Trên cơ sở 4 quyền tự do, EU xây dựng thị trường chung. Thị trường chung EU vận hành theo nguyên tắc hợp tác chặt chẽ, cạnh tranh bình đẳng và thủ tục minh bạch, hợp lí.
  • Tác dụng: thúc đẩy chuyên môn hóa, tạo việc làm, giảm bớt rào cản thương mại và cải thiện kinh doanh.
Biên giới Bỉ – Hà Lan
Biên giới Bỉ – Hà Lan

b. An ninh

  • EU có chính sách quốc phòng và an ninh chung nhằm bảo vệ hòa bình, an ninh và ổn định trong khu vực.
  • Các hoạt động hợp tác về an ninh chung: phòng chống tội phạm, khủng bố, nhập cư bất hợp pháp và dịch bệnh được tăng cường.

c. Công lí

  • EU thiết lập các thủ tục chung giúp thực thi công lí nhanh chóng, bình đẳng.
  • Đảm bảo các phán quyết ở quốc gia này có thể áp dụng được ở quốc gia khác.

2. Hình thành một liên minh kinh tế và tiền tệ với đồng tiền chung Ơ-rô

a. Liên minh kinh tế và tiền tệ

  • Đây là mức độ cao nhất trong hợp tác khu vực.
  • Các quốc gia thành viên thống nhất thực hiện:
    • Một chính sách kinh tế chung
    • Một hệ thống tiền tệ chung (ngân hàng chung, đồng tiền chung)
    • Chính sách tiền tệ chung
  • Kết quả: thương mại của EU được tăng cường, lao động và hàng hóa di chuyển dễ dàng hơn, giá cả minh bạch và cạnh tranh công bằng hơn.

b. Đồng Ơ-rô

  • Năm 2021, Ơ-rô-dôn gồm 19 quốc gia sử dụng một đồng tiền chung Ơ-rô.
  • Vai trò trên thế giới: bảo vệ nền kinh tế và hệ thống tài chính của EU khỏi những khủng hoảng, giảm sự phụ thuộc vào các loại tiền tệ khác và thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh.
  • Vai trò trong khu vực: thúc đẩy đầu tư xuyên biên giới, ổn định tài chính và giúp các quốc gia hỗ trợ lẫn nhau.
  • Hạn chế: đồng tiền chung vẫn tiềm ẩn những rủi ro gây khó khăn cho nền kinh tế một số nước.

3. Hợp tác chuyển đổi kĩ thuật số và phát triển bền vững

a. Chuyển đổi kĩ thuật số

  • EU cùng hợp tác để tiếp cận và điều tiết thị trường toàn cầu, thiết lập tiêu chuẩn công nghệ và truy cập, kiểm soát dữ liệu.
  • Các lĩnh vực hợp tác công nghệ:
    • Trí tuệ nhân tạo (AI)
    • Điện toán đám mây
    • Thiết bị di động
    • Công nghệ lượng tử

b. Phát triển bền vững

  • Các nước EU thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xanh.
  • Các hoạt động tập trung vào:
    • Xây dựng nền kinh tế tăng trưởng cân bằng
    • Hướng tới tiến bộ xã hội
    • Bảo vệ môi trường
    • Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
    • Thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ
  • Ví dụ: EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép hoặc lao động cưỡng chế; đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU; giảm sử dụng các-bon trong tất cả hoạt động kinh tế,…

Thách thức hiện nay: EU đang phải đối mặt với sự cạnh tranh của các trung tâm kinh tế khác và sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các thành viên. Tuy nhiên, sức mạnh tổng hợp của các quốc gia và chiến lược phát triển bền vững đã định hình vị thế đặc biệt của EU trong nền kinh tế thế giới.

Bảng ôn tập các cột mốc và số liệu quan trọng

Thời gian / Số liệu Sự kiện / Nội dung Ý nghĩa
Năm 1957 Cộng đồng kinh tế châu Âu được thành lập với 6 quốc gia thành viên Tiền đề cho sự hình thành EU
Năm 1967 Hợp nhất Cộng đồng kinh tế châu Âu với Cộng đồng Than và Thép châu Âu và Cộng đồng Nguyên tử châu Âu thành Cộng đồng châu Âu Tiền thân trực tiếp của EU
Ngày 1 – 11 – 1993 Hiệp ước Ma-xtrích có hiệu lực Cột mốc thành lập chính thức của EU
Năm 1993 EU có 12 thành viên, GDP 6,8 nghìn tỉ USD Năm EU chính thức ra đời
Năm 1995 15 thành viên, GDP 8,3 nghìn tỉ USD Mở rộng sang Bắc Âu
Năm 2004 25 thành viên, GDP 11,4 nghìn tỉ USD Đợt mở rộng lớn nhất, sang Đông Âu
Năm 2007 27 thành viên, GDP 14,7 nghìn tỉ USD Tiếp tục mở rộng
Năm 2013 28 thành viên, GDP 15,3 nghìn tỉ USD Quy mô lớn nhất trong lịch sử EU
Năm 2021 27 thành viên, 447,1 triệu dân, GDP 17,2 nghìn tỉ USD Số thành viên giảm còn 27; chiếm 5,7% dân số và 17,8% GDP toàn cầu
3 trụ cột của EU Cộng đồng châu Âu – Chính sách đối ngoại và an ninh chung – Hợp tác về tư pháp và nội vụ Khung hợp tác theo Hiệp ước Ma-xtrích
4 cơ quan thể chế Hội đồng châu Âu – Nghị viện châu Âu – Ủy ban châu Âu – Hội đồng Liên minh châu Âu Bộ máy điều hành và làm luật của EU
GDP EU 2021 17,8% GDP toàn cầu, lớn thứ 3 thế giới Sau Hoa Kỳ và Trung Quốc
GDP/người EU 2021 38 234 USD Gấp 3,1 lần mức trung bình thế giới
3 nền kinh tế lớn nhất EU Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp, I-ta-li-a (G7) Cường quốc kinh tế thế giới
Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ EU 2021 Chiếm 31,0% trị giá toàn cầu, cao nhất thế giới Trung tâm thương mại hàng đầu
ODA của EU năm 2021 19,0 tỉ USD, cao nhất thế giới Hỗ trợ phát triển các khu vực nghèo
3 trung tâm tài chính lớn Phrăng-phuốc (Đức), Pa-ri (Pháp), Am-xtéc-đam (Hà Lan) Trung tâm tài chính của EU và thế giới
Thị phần xuất khẩu 2021 Dược phẩm 62,9% – Máy bay 69,3% – Ô tô 49,7% – Máy công cụ 55,1% Các sản phẩm công nghiệp chủ lực của EU
4 quyền tự do của EU Di chuyển – Lưu thông dịch vụ – Lưu thông hàng hóa – Lưu thông tiền vốn Nền tảng của thị trường chung EU
Ơ-rô-dôn 2021 19 quốc gia sử dụng đồng Ơ-rô Liên minh tiền tệ ở mức độ cao nhất
4 lĩnh vực công nghệ trọng tâm AI – Điện toán đám mây – Thiết bị di động – Công nghệ lượng tử Hợp tác chuyển đổi kĩ thuật số
80 quốc gia EU là đối tác thương mại hàng đầu Mức độ hội nhập toàn cầu của EU

Sơ đồ tóm tắt bài học

Liên minh châu Âu – một liên kết kinh tế khu vực lớn

1. Quy mô, mục tiêu và thể chế hoạt động của EU

Quá trình hình thành

  • 1957: Cộng đồng kinh tế châu Âu (6 thành viên)
  • 1967: hợp nhất → Cộng đồng châu Âu
  • 1/11/1993: Hiệp ước Ma-xtrích → EU chính thức thành lập
  • 2021: 27 thành viên, 447,1 triệu dân, GDP 17,2 nghìn tỉ USD

Mục tiêu (theo Hiệp ước Ma-xtrích)

  • 3 trụ cột: Cộng đồng châu Âu – Chính sách đối ngoại và an ninh chung – Hợp tác về tư pháp và nội vụ
  • Trong khu vực: hòa bình – tự do – an ninh – khoa học công nghệ – thị trường nội bộ – phát triển bền vững
  • Trên thế giới: phát huy giá trị EU – đóng góp hòa bình và phát triển bền vững – thương mại tự do và công bằng

Thể chế hoạt động – 4 cơ quan

  • Hội đồng châu Âu: quyền lực cao nhất, 27 nguyên thủ, họp 4 lần/năm (không thông qua dự luật)
  • Nghị viện châu Âu: làm luật, đại diện công dân
  • Ủy ban châu Âu: điều hành, đại diện lợi ích chung EU
  • Hội đồng Liên minh châu Âu: làm luật, đại diện chính phủ; 250 tiểu ban, 10 lĩnh vực

2. Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới

Quy mô nền kinh tế

  • GDP 17,8% toàn cầu (2021), đứng thứ 3 (sau Hoa Kỳ, Trung Quốc)
  • GDP/người 38 234 USD (gấp 3,1 lần trung bình thế giới)
  • 3 nền kinh tế lớn nhất thuộc G7: Đức – Pháp – I-ta-li-a

Dịch vụ

  • Thương mại: trung tâm lớn, XK hàng hóa và dịch vụ chiếm 31% toàn cầu (cao nhất); đối tác hàng đầu của 80 quốc gia
  • Đầu tư nước ngoài: lớn nhất thế giới; ODA 19,0 tỉ USD
  • Tài chính ngân hàng: 3 trung tâm Phrăng-phuốc, Pa-ri, Am-xtéc-đam

Sản xuất

  • Chế tạo máy – hóa chất – hàng không vũ trụ – hàng tiêu dùng
  • Thị phần XK: dược phẩm 62,9% – máy bay 69,3% – ô tô 49,7% – máy công cụ 55,1%

3. Biểu hiện của hợp tác và liên kết trong EU

EU tự do, an ninh, công lí

  • 4 quyền tự do: di chuyển – lưu thông dịch vụ – lưu thông hàng hóa – lưu thông tiền vốn
  • Thị trường chung
  • An ninh chung: phòng chống tội phạm, khủng bố, nhập cư trái phép, dịch bệnh
  • Công lí: thủ tục chung, phán quyết xuyên quốc gia

Liên minh kinh tế và tiền tệ – đồng Ơ-rô

  • Mức độ cao nhất của hợp tác khu vực
  • Chính sách kinh tế chung, tiền tệ chung, ngân hàng chung
  • Ơ-rô-dôn: 19 quốc gia (2021) dùng đồng Ơ-rô
  • Lợi ích: bảo vệ khỏi khủng hoảng, đầu tư xuyên biên giới, ổn định tài chính

Chuyển đổi kĩ thuật số và phát triển bền vững

  • Công nghệ: AI – điện toán đám mây – thiết bị di động – công nghệ lượng tử
  • Kinh tế xanh: tăng trưởng cân bằng, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy