Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Vị trí địa lí
- 1. Phạm vi lãnh thổ
- 2. Vị trí địa lí
- 3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí
- II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- 1. Địa hình và đất
- 2. Khí hậu
- 3. Sông, hồ
- 4. Sinh vật
- 5. Khoáng sản
- 6. Biển
- III. Dân cư
- 1. Quy mô và sự gia tăng dân số
- 2. Chủng tộc và vấn đề nhập cư
- 3. Phân bố dân cư
- Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm nổi bật
- Sơ đồ tóm tắt bài học

I. Vị trí địa lí
1. Phạm vi lãnh thổ
- Hoa Kỳ là quốc gia có diện tích rộng lớn, khoảng 9,8 triệu km².
- Lãnh thổ bao gồm 3 bộ phận:
- Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ: kéo dài từ vĩ độ 25°B đến 49°B và từ kinh độ 67°T đến 125°T.
- Bán đảo A-la-xca: nằm ở tây bắc châu Mỹ.
- Quần đảo Ha-oai: nằm giữa Thái Bình Dương.
2. Vị trí địa lí
- Hoa Kỳ nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, cách xa các trung tâm kinh tế khác.
- Tiếp giáp:
- Bắc Băng Dương (phía bắc)
- Đại Tây Dương (phía đông)
- Thái Bình Dương (phía tây)
- Ca-na-đa (phía bắc) và Mê-hi-cô (phía nam) – là những quốc gia có nguồn tài nguyên phong phú và là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí
Thuận lợi:
- Lãnh thổ rộng lớn, thiên nhiên phân hóa → phát triển kinh tế đa dạng.
- Dễ dàng giao lưu với các nước khác trên thế giới bằng đường biển.
- Thông qua hai đại dương (Đại Tây Dương và Thái Bình Dương) tạo thuận lợi giao lưu kinh tế với các quốc gia, đặc biệt là các nước Đông Á và Tây Âu.
- Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Khó khăn:
- Vị trí cách xa các trung tâm kinh tế khác trên thế giới.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Địa hình và đất
Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ có địa hình đa dạng và phân hóa từ tây sang đông:
Phía tây:
- Là một bộ phận của hệ thống núi Coóc-đi-e với nhiều dãy núi trẻ, cao trung bình trên 3 000 m: Rốc-ki, Nê-va-đa…
- Xen giữa các dãy núi là các bồn địa, cao nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc.
- Đất chủ yếu: đất đỏ nâu, đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
- Khó khăn: không thuận lợi cho giao thông và cư trú.
- Thuận lợi: nhiều cảnh đẹp hấp dẫn du khách.
- Ven Thái Bình Dương có các thung lũng và đồng bằng nhỏ hẹp, đất màu mỡ → thuận lợi trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Phía đông:
- Dãy A-pa-lát: núi già, độ cao trung bình 1 000 – 1 500 m, có nhiều thung lũng rộng → tương đối thuận lợi cho cư trú và sản xuất nông nghiệp, được khai thác từ khá sớm.
- Đồng bằng ven biển Đại Tây Dương: diện tích khá lớn và bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ → thích hợp trồng cây lương thực, cây ăn quả.
Ở giữa:
- Là vùng đất rộng lớn, gồm: Đồng bằng Trung tâm, Đồng bằng Lớn, đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
- Đất chủ yếu: đất đen, đất phù sa, đất nâu xám rừng lá rộng… → thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và cư trú.
A-la-xca:
- Địa hình rất đa dạng, nhiều dãy núi trẻ xen kẽ các đồng bằng.
- Địa hình chia cắt → không thuận lợi cho giao thông và cư trú.
Quần đảo Ha-oai:
- Có nguồn gốc núi lửa, trong đó một số núi lửa còn hoạt động.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, các dạng địa hình bờ biển → thuận lợi phát triển du lịch.

2. Khí hậu
Khí hậu Hoa Kỳ phân hóa đa dạng thành nhiều đới, kiểu khí hậu khác nhau:
- Phần lãnh thổ phía bắc: chủ yếu đới khí hậu ôn đới với 2 kiểu:
- Ôn đới lục địa
- Ôn đới hải dương
- Phần lãnh thổ phía nam: chủ yếu đới khí hậu cận nhiệt với 2 kiểu:
- Cận nhiệt địa trung hải
- Cận nhiệt hải dương
- Vùng núi cao: khí hậu phân hóa theo độ cao.
- A-la-xca: khí hậu cận cực.
- Ha-oai: khí hậu nhiệt đới.
Thuận lợi: khí hậu thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt; sự phân hóa khí hậu tạo thuận lợi cho nông nghiệp có cơ cấu cây trồng và vật nuôi đa dạng.
Khó khăn: nhiều thiên tai như bão nhiệt đới, bão tuyết, vòi rồng, lốc xoáy, mưa đá… ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
3. Sông, hồ
Sông ngòi:
- Có nhiều sông lớn: Mi-xi-xi-pi, Mít-xu-ri, Cô-lô-ra-đô, Cô-lum-bi-a…
- Các sông chủ yếu chảy ra Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
- Chế độ nước sông phức tạp do có nhiều nguồn cung cấp nước khác nhau.
- Giá trị: thủy lợi, giao thông, thủy điện, du lịch…
Hồ:
- Có nhiều hồ lớn. Đặc biệt là vùng Ngũ Hồ nằm ở biên giới giữa Hoa Kỳ với Ca-na-đa:
- Gồm 5 hồ với tổng diện tích khoảng 245 000 km².
- Ý nghĩa: điều hòa khí hậu, cung cấp nước cho sinh hoạt, giao thông, đánh cá và du lịch.
4. Sinh vật
Thảm thực vật rất đa dạng, thay đổi từ bắc xuống nam và từ tây sang đông:
- Đài nguyên và đài nguyên rừng: ở A-la-xca.
- Rừng lá kim: chủ yếu ở phía tây, ven Thái Bình Dương.
- Rừng lá rộng: phía đông, ven Đại Tây Dương.
- Rừng lá cứng: khu vực phía tây nam.
Tổng diện tích rừng năm 2020: 309,8 triệu ha, chiếm 7,6% tổng diện tích rừng thế giới → cơ sở để phát triển lâm nghiệp, công nghiệp chế biến lâm sản.
Động vật tự nhiên đa dạng, tiêu biểu: đại bàng đầu trắng, bò Bi-dông, gấu nâu…
5. Khoáng sản
Hoa Kỳ có tài nguyên khoáng sản phong phú và giàu có bậc nhất thế giới, với đầy đủ các nhóm khoáng sản quan trọng:
- Khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên…): tập trung ở phía đông bắc và ven vịnh Mê-hi-cô.
- Kim loại đen (sắt, crôm, mô-líp-đen…): phân bố ở phía nam vùng Ngũ Hồ.
- Kim loại màu (đồng, vàng, chì – kẽm…): phân bố chủ yếu ở phía tây.
- Khoáng sản phi kim loại (phốt phát…): phân bố rải rác ở phía tây và phía đông nam.
Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng hàng đầu thế giới → cơ sở phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
Bảng 18.1. Trữ lượng một số loại khoáng sản của Hoa Kỳ năm 2020
| Khoáng sản | Trữ lượng |
|---|---|
| Dầu mỏ (tỉ tấn) | 8,2 |
| Khí tự nhiên (nghìn tỉ m³) | 12,6 |
| Than đá (tỉ tấn) | 248,9 |
| Đồng (triệu tấn) | 85 |
| Chì – kẽm (triệu tấn) | 28 |
(Nguồn: Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ, 2022)
6. Biển
- Vùng biển của Hoa Kỳ thuộc Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
- Các biển, vịnh biển: vịnh Mê-hi-cô, vịnh A-la-xca, biển Xác-gát…
- Tài nguyên sinh vật biển: phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao → thuận lợi phát triển ngành khai thác thủy sản.
- Ven biển có nhiều vịnh → xây dựng các cảng biển; nhiều bãi biển đẹp → phát triển du lịch biển.
- Thềm lục địa chứa nguồn tài nguyên khoáng sản lớn, đặc biệt là dầu mỏ và khí tự nhiên.
III. Dân cư
1. Quy mô và sự gia tăng dân số
Quy mô:
- Hoa Kỳ là nước đông dân. Năm 2020: 331,5 triệu người.
- Thuận lợi: tạo nên nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Bảng 18.2. Số dân và tỉ lệ tăng dân số của Hoa Kỳ giai đoạn 1960 – 2020
| Năm | 1960 | 1980 | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số dân (triệu người) | 180,7 | 227,2 | 282,2 | 309,0 | 331,5 |
| Tỉ lệ tăng dân số (%) | 1,7 | 1,0 | 1,2 | 0,9 | 0,6 |
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
Gia tăng dân số:
- Tỉ lệ tăng dân số thuộc loại thấp (năm 2020 là 0,6%).
- Dân số Hoa Kỳ tăng một phần quan trọng là do nhập cư.
- Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng chậm lại: từ 1,7% (1960) → 0,9% (2010) → 0,6% (2020).
Cơ cấu dân số:
- Tỉ lệ dân cư trong độ tuổi lao động cao → thuận lợi cho phát triển kinh tế.
- Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng → khó khăn: tăng chi phí cho y tế và phúc lợi xã hội.
2. Chủng tộc và vấn đề nhập cư
Trong lịch sử, Hoa Kỳ là đất nước của những người nhập cư:
- Người Anh-điêng: cư dân đầu tiên đến sinh sống trên vùng đất này.
- Thế kỉ XVII: người gốc Âu nhập cư, thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít.
- Để bổ sung lao động, người da đen thuộc chủng tộc Nê-grô-ít bị cưỡng bức từ châu Phi sang làm nô lệ.
- Nửa sau thế kỉ XIX: người châu Á thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít tới Hoa Kỳ với số lượng ngày càng lớn.
- Thế kỉ XX: người nhập cư tới Hoa Kỳ từ khắp nơi trên thế giới.
→ Sự hợp huyết của các chủng tộc làm xuất hiện số lượng lớn người lai trong cư dân Hoa Kỳ.
Tác động của nhập cư:
- Thuận lợi: nguồn lao động lớn, giàu kinh nghiệm → tiết kiệm chi phí đào tạo.
- Tạo cho Hoa Kỳ nền văn hóa độc đáo với phong tục, tập quán hòa trộn của nhiều dân tộc.
3. Phân bố dân cư
Mật độ dân số:
- Trung bình năm 2020: 34 người/km², thuộc loại thấp so với thế giới.
- Phân bố không đều:
- Đông: các bang ven biển, đặc biệt là ven Đại Tây Dương.
- Thưa thớt: các bang nội địa và vùng núi phía tây.

Đô thị hóa:
- Hoa Kỳ có trình độ đô thị hóa cao. Năm 2020: tỉ lệ dân thành thị là 82,7%.
- Dân cư không tập trung quá đông ở đô thị trung tâm mà chủ yếu sống ở vùng phụ cận và các đô thị vệ tinh.
- Các đô thị lớn năm 2020:
- Niu Oóc: 18,8 triệu người
- Lốt An-giơ-lét: 12,4 triệu người
- Si-ca-gô: 8,9 triệu người
- Hiu-xtơn: 6,4 triệu người

Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm nổi bật
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm | Ghi chú |
|---|---|---|
| Diện tích | ~ 9,8 triệu km² | Rộng lớn |
| 3 bộ phận lãnh thổ | Trung tâm Bắc Mỹ / Bán đảo A-la-xca / Quần đảo Ha-oai | |
| Tọa độ phần trung tâm Bắc Mỹ | 25°B – 49°B; 67°T – 125°T | |
| Hệ thống núi phía tây | Coóc-đi-e (Rốc-ki, Nê-va-đa) | Cao trung bình > 3 000 m |
| Dãy núi phía đông | A-pa-lát | Núi già, 1 000 – 1 500 m |
| 3 đồng bằng ở giữa | Đồng bằng Trung tâm, Đồng bằng Lớn, đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô | Thuận lợi nông nghiệp |
| Khí hậu phía bắc | Ôn đới (lục địa, hải dương) | |
| Khí hậu phía nam | Cận nhiệt (địa trung hải, hải dương) | |
| Khí hậu A-la-xca | Cận cực | |
| Khí hậu Ha-oai | Nhiệt đới | |
| 4 sông lớn | Mi-xi-xi-pi, Mít-xu-ri, Cô-lô-ra-đô, Cô-lum-bi-a | |
| Vùng Ngũ Hồ | 5 hồ, ~ 245 000 km² | Biên giới Hoa Kỳ – Ca-na-đa |
| Diện tích rừng 2020 | 309,8 triệu ha (7,6% thế giới) | |
| Trữ lượng dầu mỏ 2020 | 8,2 tỉ tấn | Tập trung đông bắc, ven vịnh Mê-hi-cô |
| Trữ lượng khí tự nhiên 2020 | 12,6 nghìn tỉ m³ | |
| Trữ lượng than đá 2020 | 248,9 tỉ tấn | |
| Trữ lượng đồng 2020 | 85 triệu tấn | Tập trung phía tây |
| Trữ lượng chì – kẽm 2020 | 28 triệu tấn | |
| Dân số năm 2020 | 331,5 triệu người | Nước đông dân |
| Tỉ lệ tăng dân số 2020 | 0,6% | Giảm từ 1,7% (1960) |
| Dân số 1960 → 2020 | 180,7 → 331,5 triệu người | |
| Mật độ dân số 2020 | 34 người/km² | Thấp so với thế giới |
| Tỉ lệ dân thành thị 2020 | 82,7% | Đô thị hóa cao |
| 4 đô thị lớn 2020 | Niu Oóc (18,8), Lốt An-giơ-lét (12,4), Si-ca-gô (8,9), Hiu-xtơn (6,4) triệu người | |
| 4 chủng tộc chính | Anh-điêng, Ơ-rô-pê-ô-ít, Nê-grô-ít, Môn-gô-lô-ít | Đất nước của những người nhập cư |
| Thế kỉ XVII | Người gốc Âu (Ơ-rô-pê-ô-ít) nhập cư | |
| Nửa sau thế kỉ XIX | Người châu Á (Môn-gô-lô-ít) tới Hoa Kỳ với số lượng lớn |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ
1. Vị trí địa lí
Phạm vi lãnh thổ
- Diện tích ~ 9,8 triệu km²
- 3 bộ phận: Trung tâm Bắc Mỹ / Bán đảo A-la-xca / Quần đảo Ha-oai
- Phần trung tâm Bắc Mỹ: 25°B – 49°B; 67°T – 125°T
Vị trí
- Bán cầu Tây, cách xa các trung tâm kinh tế khác
- Tiếp giáp: Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương; Ca-na-đa và Mê-hi-cô
Ảnh hưởng
- Thuận lợi: thiên nhiên đa dạng, giao lưu quốc tế bằng đường biển, phát triển tổng hợp kinh tế biển, giao lưu với Đông Á và Tây Âu
- Khó khăn: cách xa các trung tâm kinh tế khác
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (6 yếu tố)
Địa hình và đất
- Phía tây: hệ thống núi Coóc-đi-e (Rốc-ki, Nê-va-đa > 3 000 m), hoang mạc, bán hoang mạc
- Ở giữa: 3 đồng bằng (Đồng bằng Trung tâm, Đồng bằng Lớn, ven vịnh Mê-hi-cô) – đất đen, đất phù sa
- Phía đông: dãy A-pa-lát (núi già 1 000 – 1 500 m) + đồng bằng ven biển Đại Tây Dương
- A-la-xca: núi trẻ xen đồng bằng, chia cắt
- Ha-oai: núi lửa, du lịch
Khí hậu
- Phân hóa đa dạng
- Bắc: ôn đới (lục địa + hải dương)
- Nam: cận nhiệt (địa trung hải + hải dương)
- A-la-xca: cận cực; Ha-oai: nhiệt đới
- Thiên tai: bão, vòi rồng, lốc xoáy, mưa đá…
Sông, hồ
- Sông lớn: Mi-xi-xi-pi, Mít-xu-ri, Cô-lô-ra-đô, Cô-lum-bi-a
- Ngũ Hồ: 5 hồ, ~ 245 000 km²
Sinh vật
- Đài nguyên (A-la-xca), rừng lá kim (phía tây), rừng lá rộng (phía đông), rừng lá cứng (tây nam)
- 309,8 triệu ha rừng (7,6% thế giới)
- Động vật: đại bàng đầu trắng, bò Bi-dông, gấu nâu
Khoáng sản
- Phong phú và giàu có bậc nhất thế giới
- Năng lượng: than, dầu, khí – đông bắc, ven vịnh Mê-hi-cô
- Kim loại đen: sắt, crôm, mô-líp-đen – nam Ngũ Hồ
- Kim loại màu: đồng, vàng, chì – kẽm – phía tây
- Phi kim: phốt phát – phía tây và đông nam
Biển
- Đại Tây Dương và Thái Bình Dương; vịnh Mê-hi-cô, A-la-xca, biển Xác-gát
- Sinh vật biển phong phú; cảng biển, bãi biển đẹp; thềm lục địa giàu dầu khí
3. Dân cư
Quy mô và gia tăng
- 2020: 331,5 triệu người (đông dân)
- Tỉ lệ tăng dân số 0,6% (2020), giảm từ 1,7% (1960)
- Tăng dân số chủ yếu do nhập cư
- Tỉ lệ người ≥ 65 tuổi tăng
Chủng tộc và nhập cư
- Đất nước của người nhập cư
- Anh-điêng (đầu tiên) → Ơ-rô-pê-ô-ít (TK XVII) → Nê-grô-ít (nô lệ từ châu Phi) → Môn-gô-lô-ít (nửa sau TK XIX) → nhập cư toàn thế giới (TK XX)
- Thuận lợi: lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm, nền văn hóa độc đáo
Phân bố
- Mật độ TB 34 người/km² (thấp)
- Đông: ven biển, đặc biệt ven Đại Tây Dương
- Thưa: nội địa, núi phía tây
Đô thị hóa
- Tỉ lệ dân thành thị 82,7% (2020)
- Sống nhiều ở vùng phụ cận và đô thị vệ tinh
- 4 đô thị lớn: Niu Oóc, Lốt An-giơ-lét, Si-ca-gô, Hiu-xtơn

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
