Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Nền kinh tế hàng đầu thế giới
1. Đặc điểm
Quy mô GDP:
- Hoa Kỳ là quốc gia có GDP đứng hàng đầu thế giới.
- GDP bình quân đầu người cao hàng đầu thế giới: hơn 63 nghìn USD/người (năm 2020).
- Năm 2020, GDP Hoa Kỳ đạt 20 893,7 tỉ USD, chiếm 24,6% GDP toàn thế giới.
Bảng 19.1. Một số chỉ số kinh tế của Hoa Kỳ giai đoạn 1970 – 2020
| Chỉ số | 1970 | 1990 | 2000 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| GDP theo giá hiện hành (tỉ USD) | 1 073,3 | 5 963,1 | 10 250,9 | 21 372,6 | 20 893,7 |
| Tỉ trọng so với GDP thế giới (%) | 35,8 | 26,1 | 30,3 | 24,4 | 24,6 |
| Tốc độ tăng GDP (%) | -0,3 | 1,9 | 4,1 | 2,3 | -3,4 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Cơ cấu kinh tế:
- Rất đa dạng; dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu GDP.
- Hiện nay, Hoa Kỳ tập trung vào các lĩnh vực có trình độ khoa học – công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D).
Bảng 19.2. Cơ cấu GDP của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: %)
| Ngành | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 1,2 | 1,0 | 1,1 |
| Công nghiệp và xây dựng | 22,5 | 19,3 | 18,4 |
| Dịch vụ | 72,8 | 76,3 | 80,1 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 3,5 | 3,4 | 0,4 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
→ Cơ cấu GDP dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và ổn định tỉ trọng nông nghiệp ở mức thấp.
Ảnh hưởng đối với thế giới:
- Nền kinh tế Hoa Kỳ có ảnh hưởng lớn tới kinh tế các nước trên thế giới.
- Những biến động về tài chính, xuất nhập khẩu… đều tác động tới kinh tế thế giới.
- Nhiều lĩnh vực (đặc biệt công nghệ cao) đứng đầu và mang tính dẫn dắt: công nghệ thông tin, hàng không – vũ trụ, dược phẩm…
- Có vai trò quan trọng trong nhiều tổ chức, diễn đàn kinh tế của thế giới.
2. Nguyên nhân
Kinh tế Hoa Kỳ phát triển mạnh nhờ các nguyên nhân sau:
- Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, trao đổi hàng hóa.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ kĩ thuật, năng suất lao động cao.
- Tham gia toàn cầu hóa kinh tế, phát triển nền kinh tế tri thức từ sớm, kinh tế thị trường phát triển ở mức độ rất cao.
- Quá trình sản xuất luôn gắn liền với nghiên cứu khoa học – kĩ thuật.
II. Các ngành kinh tế
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Hoa Kỳ có nền nông nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Chỉ chiếm 1,1% GDP và sử dụng gần 1% tổng số lao động nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn tạo ra khối lượng sản phẩm đứng hàng đầu thế giới.
a) Nông nghiệp
Đặc điểm:
- Quy mô lớn, năng suất cao.
- Hình thức sản xuất chủ yếu: trang trại với quy mô rất lớn, sử dụng máy móc và kĩ thuật hiện đại.
- Hoa Kỳ là nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới.
Sản phẩm chính:
- Cây trồng: lúa mì, lúa gạo, ngô, đậu tương, cây ăn quả…
- Vật nuôi: bò, lợn, gia cầm…
Phân bố:
- Phía nam Ngũ Hồ: chuyên canh cây thực phẩm, chăn nuôi bò sữa.
- Đồng bằng Trung tâm: chuyên canh lúa mì, ngô.
- Phía nam, ven vịnh Mê-hi-cô: trồng lúa gạo, bông, đậu tương, cây ăn quả.
- Đồng bằng Lớn: chăn nuôi bò thịt.

Bảng 19.3. Một số sản phẩm nông nghiệp của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020
| Sản phẩm | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Ngô (triệu tấn) | 251,9 | 315,6 | 360,3 |
| Lúa mì (triệu tấn) | 60,6 | 60,1 | 49,7 |
| Đậu tương (triệu tấn) | 75,1 | 90,7 | 112,5 |
| Đàn bò (triệu con) | 98,2 | 94,1 | 93,8 |
| Đàn lợn (triệu con) | 59,1 | 64,9 | 77,3 |
(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)
b) Lâm nghiệp
- Quy mô lớn và mang tính công nghiệp.
- Sản lượng gỗ tròn của Hoa Kỳ lớn nhất thế giới: hơn 400 triệu m³ (năm 2020).
- Trồng rừng ngày càng được chú trọng phát triển.
- Phân bố: tập trung ở vùng núi Rốc-ki, ven vịnh Mê-hi-cô…
c) Thủy sản
- Khai thác phát triển mạnh nhờ nguồn lợi thủy sản dồi dào, phương tiện và công nghệ khai thác hiện đại.
- Năm 2020:
- Sản lượng khai thác: 4,3 triệu tấn (đứng thứ 6 thế giới).
- Sản lượng nuôi trồng: 0,5 triệu tấn (còn thấp, đang có xu hướng tăng).
- Mục tiêu nuôi trồng: đáp ứng nhu cầu, bảo vệ và duy trì nguồn lợi tự nhiên.
2. Công nghiệp
Vai trò:
- Hoa Kỳ là cường quốc công nghiệp của thế giới.
- Năm 2020, công nghiệp và xây dựng chiếm 18,4% GDP.
- Chỉ có hơn 10% lực lượng lao động làm việc trong ngành nhưng giá trị sản xuất đứng thứ 2 thế giới.
- Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ.
Cơ cấu công nghiệp:
Rất đa dạng, nhiều ngành có trình độ khoa học – công nghệ và kĩ thuật cao, sản lượng đứng hàng đầu thế giới.
a) Công nghiệp khai khoáng:
- Phát triển dựa trên nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Than: khai thác chủ yếu ở phía đông (vùng núi A-pa-lát).
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: khai thác chủ yếu ở bang Tếch-dát, ven vịnh Mê-hi-cô, bán đảo A-la-xca.
b) Sản xuất điện:
- Đứng thứ 2 thế giới, cơ cấu đa dạng: thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử…
- Hoa Kỳ dẫn đầu thế giới về phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời.
Bảng 19.4. Một số sản phẩm công nghiệp của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020
| Sản phẩm | 2000 | 2010 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Than đá (triệu tấn) | 974,0 | 983,7 | 640,8 | 484,7 |
| Dầu mỏ (triệu tấn) | 347,6 | 333,1 | 747,8 | 712,7 |
| Khí tự nhiên (tỉ m³) | 518,6 | 575,2 | 930,0 | 914,6 |
| Điện (tỉ kWh) | 4 052,3 | 4 394,3 | 4 411,2 | 4 286,6 |
(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, 2022)
c) Công nghiệp chế biến, chế tạo:
- Có vai trò đặc biệt quan trọng, chiếm phần lớn trị giá xuất khẩu.
- Công nghiệp truyền thống (hóa chất, dệt may, thực phẩm, luyện kim, sản xuất ô tô, đóng tàu…): có xu hướng giảm tỉ trọng.
- Công nghiệp hiện đại với công nghệ cao (hàng không – vũ trụ, điện tử – tin học…): đang được đầu tư phát triển mạnh và tăng tỉ trọng.
Công nghiệp hàng không – vũ trụ:
- Phát triển hàng đầu thế giới.
- Sản phẩm nổi bật: máy bay, linh kiện, tàu vũ trụ, vệ tinh…
- Trung tâm tiêu biểu:
- Ven vịnh Mê-hi-cô: Hiu-xtơn, Đa-lát
- Ven Thái Bình Dương: Lốt An-giơ-lét, Xít-tơn
Công nghiệp điện tử – tin học:
- Rất phát triển với các sản phẩm: linh kiện điện tử, phần mềm, chất bán dẫn… chiếm lĩnh thị trường thế giới.
- Tập trung ở vùng Đông Bắc và phía Tây.
Phân bố:
- Hoạt động sản xuất công nghiệp tập trung mạnh nhất ở vùng Đông Bắc.
- Từ cuối thế kỉ XX, có sự chuyển dịch về các bang phía nam và ven Thái Bình Dương, hình thành Vành đai Mặt Trời.

3. Dịch vụ
- Là ngành kinh tế có vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế Hoa Kỳ.
- Năm 2020: chiếm 80,1% GDP và thu hút khoảng 80% lực lượng lao động.
- Quy mô và mức độ hiện đại đứng đầu thế giới.
- Hoạt động đa dạng, không chỉ trong nước mà còn mở rộng trên toàn thế giới.
a) Thương mại
Nội thương:
- Quy mô đứng đầu thế giới.
- Thị trường nội địa có sức mua lớn → động lực cho nền kinh tế.
Ngoại thương:
- Hoa Kỳ là cường quốc về ngoại thương.
- Tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2020 chiếm 10,7% toàn thế giới.
Bảng 19.5. Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)
| Trị giá | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 1 096,1 | 1 301,6 | 1 857,2 | 2 268,5 | 2 148,6 |
| Nhập khẩu | 1 477,2 | 2 041,5 | 2 389,6 | 2 794,8 | 2 776,1 |
| Tổng | 2 573,3 | 3 343,1 | 4 246,8 | 5 063,3 | 4 924,7 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
- Mặt hàng xuất khẩu chính: sản phẩm nông nghiệp (đậu tương, ngô, hoa quả…); sản phẩm công nghiệp (hóa chất, máy móc, thiết bị giao thông, thiết bị thông tin, dược phẩm, hàng tiêu dùng…).
- Mặt hàng nhập khẩu chính: sản phẩm nông nghiệp (thủy sản, hoa quả…); nguyên liệu thô (dầu thô…); thiết bị công nghiệp, hàng tiêu dùng…
- Đối tác thương mại chính: Ca-na-đa, Mê-hi-cô, EU, Trung Quốc, Nhật Bản…
b) Giao thông vận tải
Hệ thống giao thông vận tải hiện đại bậc nhất thế giới, trải rộng khắp lãnh thổ.
- Đường ô tô: giữ vai trò chủ yếu trong vận chuyển đường bộ. Hoa Kỳ có khoảng 6,5 triệu km đường ô tô (năm 2020) – lớn nhất thế giới. Hệ thống đường cao tốc chất lượng tốt.
- Đường hàng không: số lượng sân bay nhiều nhất thế giới. Sân bay lớn nhất: Át-lan-ta, Si-ca-gô, Lốt An-giơ-lét, Đa-lát…
- Đường sắt và tàu điện ngầm: chiều dài lớn nhất thế giới (hơn 239 nghìn km, năm 2020); tự động hóa cao, chuyên chở khoảng 30% lượng hàng hóa trong nước.
- Đường sông, hồ: trên 41 nghìn km (năm 2020), gồm 3 hệ thống chính: sông Mi-xi-xi-pi – Mít-xu-ri, hệ thống Ngũ Hồ, các sông ven biển.
- Đường biển: vai trò quan trọng trong ngoại thương. Các cảng nhộn nhịp nhất: Niu Oóc-lin, Lốt An-giơ-lét, Hiu-xtơn, Niu Oóc…
c) Tài chính ngân hàng
- Hoa Kỳ là một trong những thị trường tài chính lớn nhất và có ảnh hưởng nhất thế giới.
- Ngành này chiếm hơn 20% GDP, thu hút khoảng 4% lực lượng lao động toàn quốc (năm 2020).
- Các tổ chức tài chính ngân hàng hoạt động rộng khắp thế giới, đem lại nguồn thu lớn.
- Trung tâm tài chính quan trọng nhất: thành phố Niu Oóc (nơi có Phố Uôn).

d) Du lịch
- Là một trong những ngành dịch vụ quan trọng, phát triển nhờ nguồn tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở vật chất chất lượng cao, hiện đại.
- Năm 2019:
- Thu hút 79,4 triệu lượt khách du lịch quốc tế (đứng thứ 3 thế giới).
- Doanh thu từ khách du lịch quốc tế: 193,3 tỉ USD (đứng đầu thế giới).

III. Sự phân hóa lãnh thổ kinh tế
Kinh tế Hoa Kỳ có sự phân hóa theo lãnh thổ. Theo Cục Điều tra Dân số của Hoa Kỳ, lãnh thổ Hoa Kỳ được chia thành 4 vùng kinh tế.

Bảng 19.6. Các vùng kinh tế của Hoa Kỳ
| Vùng kinh tế | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|
| Đông Bắc | – Kinh tế phát triển sớm nhất và mạnh nhất ở Hoa Kỳ
– Công nghiệp: dệt, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, đóng tàu… phát triển – Tập trung nhiều công ty tài chính, bảo hiểm, thương mại; các cảng biển lớn nhất đất nước – Các trung tâm kinh tế lớn: Niu Oóc, Phi-la-đen-phi-a, Bô-xtơn |
| Trung Tây | – Kinh tế phát triển tương đối sớm
– Các vành đai rau và chăn nuôi bò sữa ở phía nam Ngũ Hồ; vành đai ngô, lúa mì ở Đồng bằng Trung tâm – Công nghiệp chế biến phát triển – Nhiều trung tâm dịch vụ lớn – Các trung tâm kinh tế lớn: Đi-tơ-roi, Can-dát Xi-ti, Si-ca-gô |
| Phía Nam | – Kinh tế phát triển mạnh từ cuối thế kỉ XX với sự xuất hiện của Vành đai Mặt Trời
– Sản xuất các loại nông sản nhiệt đới và cận nhiệt đới – Công nghiệp truyền thống: chế biến thực phẩm, sản xuất máy nông nghiệp, khai thác và chế biến dầu khí… – Công nghiệp hiện đại: hàng không – vũ trụ, điện tử – tin học – Phát triển các lĩnh vực dịch vụ thông tin, phần mềm máy tính<br>- Các trung tâm kinh tế lớn: Át-lan-ta, Hiu-xtơn, Mai-a-mi |
| Phía Tây | – Phía tây nam là vùng sản xuất nông nghiệp hàng đầu; phía tây bắc phát triển khai thác hải sản; Đồng bằng Lớn chăn nuôi bò thịt quy mô lớn
– Công nghiệp phát triển nhanh từ giữa thế kỉ XX ở các bang phía tây nam ven Thái Bình Dương; thung lũng Si-li-côn nổi tiếng với công nghệ thông tin – Phát triển du lịch – Các trung tâm kinh tế lớn: Lốt An-giơ-lét, Xan Phran-xi-xcô, Xít-tơn<br>- A-la-xca: khai thác dầu khí, đánh cá, khai thác gỗ, nuôi tuần lộc – Ha-oai: du lịch là ngành kinh tế chính, trồng cây công nghiệp nhiệt đới |
(Nguồn: Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ)
Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm nổi bật
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm | Ghi chú |
|---|---|---|
| GDP năm 2020 | 20 893,7 tỉ USD (24,6% thế giới) | Đứng đầu thế giới |
| GDP/người năm 2020 | Hơn 63 nghìn USD | Cao hàng đầu thế giới |
| Tỉ trọng GDP so với thế giới (1970) | 35,8% | Cao nhất giai đoạn |
| Tốc độ tăng GDP năm 2020 | -3,4% | Giảm do dịch bệnh |
| Cơ cấu GDP 2020 | Nông nghiệp 1,1%; Công nghiệp – xây dựng 18,4%; Dịch vụ 80,1% | Dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao |
| Sản lượng ngô 2020 | 360,3 triệu tấn | Tăng đều từ 251,9 (2000) |
| Sản lượng đậu tương 2020 | 112,5 triệu tấn | |
| Sản lượng gỗ tròn 2020 | Hơn 400 triệu m³ | Lớn nhất thế giới |
| Sản lượng thủy sản khai thác 2020 | 4,3 triệu tấn | Đứng thứ 6 thế giới |
| Sản lượng thủy sản nuôi trồng 2020 | 0,5 triệu tấn | Đang tăng |
| Sản lượng dầu mỏ 2020 | 712,7 triệu tấn | Tăng mạnh từ 347,6 (2000) |
| Sản lượng khí tự nhiên 2020 | 914,6 tỉ m³ | |
| Sản lượng điện 2020 | 4 286,6 tỉ kWh | Đứng thứ 2 thế giới |
| Tỉ trọng dịch vụ 2020 | 80,1% GDP, 80% lao động | Vai trò quan trọng nhất |
| Tổng trị giá XNK 2020 | 4 924,7 tỉ USD (10,7% thế giới) | Cường quốc ngoại thương |
| Đường ô tô | 6,5 triệu km (2020) | Lớn nhất thế giới |
| Đường sắt và tàu điện ngầm | Hơn 239 nghìn km (2020) | Dài nhất thế giới |
| Đường sông, hồ | Hơn 41 nghìn km (2020) | 3 hệ thống chính |
| Tài chính ngân hàng | >20% GDP, 4% lao động | Trung tâm: Niu Oóc (Phố Uôn) |
| Khách du lịch quốc tế 2019 | 79,4 triệu lượt (thứ 3 thế giới) | |
| Doanh thu du lịch quốc tế 2019 | 193,3 tỉ USD (đứng đầu thế giới) | |
| 4 vùng kinh tế | Đông Bắc, Trung Tây, Phía Nam, Phía Tây | |
| Vành đai Mặt Trời | Phía nam và ven Thái Bình Dương | Hình thành từ cuối thế kỉ XX |
| Thung lũng Si-li-côn | Nổi tiếng với công nghệ thông tin | Phía Tây |
| 3 đối tác thương mại lớn | Ca-na-đa, Mê-hi-cô, EU, Trung Quốc, Nhật Bản |
Sơ đồ tư duy bài học
Kinh tế Hoa Kỳ
1. Nền kinh tế hàng đầu thế giới
Đặc điểm
- GDP 20 893,7 tỉ USD (24,6% thế giới – 2020)
- GDP/người > 63 nghìn USD (hàng đầu thế giới)
- Cơ cấu đa dạng: dịch vụ 80,1%, công nghiệp 18,4%, nông nghiệp 1,1%
- Tập trung vào công nghệ cao, R&D
- Ảnh hưởng lớn tới kinh tế thế giới
Nguyên nhân (5 nguyên nhân)
- Vị trí địa lí thuận lợi
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Lao động dồi dào, trình độ cao
- Toàn cầu hóa + kinh tế tri thức + kinh tế thị trường
- Sản xuất gắn với nghiên cứu khoa học – kĩ thuật
2. Các ngành kinh tế (3 ngành)
Nông – lâm – thủy sản (1,1% GDP)
- Nông nghiệp: quy mô lớn, năng suất cao, hình thức trang trại; ngô 360,3 triệu tấn, đậu tương 112,5 triệu tấn (2020); xuất khẩu nông sản lớn
- Phân bố: nam Ngũ Hồ (rau + bò sữa), Đồng bằng Trung tâm (lúa mì, ngô), ven vịnh Mê-hi-cô (lúa gạo, bông, đậu tương), Đồng bằng Lớn (bò thịt)
- Lâm nghiệp: gỗ tròn > 400 triệu m³ (lớn nhất thế giới); tập trung Rốc-ki, ven vịnh Mê-hi-cô
- Thủy sản: khai thác 4,3 triệu tấn (thứ 6 thế giới); nuôi trồng 0,5 triệu tấn
Công nghiệp (18,4% GDP, >10% lao động – giá trị đứng thứ 2 thế giới)
- Khai khoáng: than (A-pa-lát); dầu – khí (Tếch-dát, vịnh Mê-hi-cô, A-la-xca)
- Điện: đứng thứ 2 thế giới; dẫn đầu năng lượng tái tạo (mặt trời)
- Chế biến – chế tạo: truyền thống (giảm), hiện đại (tăng)
- Hàng không – vũ trụ: hàng đầu thế giới (Hiu-xtơn, Đa-lát, Lốt An-giơ-lét, Xít-tơn)
- Điện tử – tin học: chiếm lĩnh thị trường (Đông Bắc, Tây)
- Vành đai Mặt Trời (phía nam và ven Thái Bình Dương)
Dịch vụ (80,1% GDP, 80% lao động – đứng đầu thế giới)
- Thương mại: nội thương đứng đầu thế giới; ngoại thương 4 924,7 tỉ USD (10,7% thế giới); đối tác Ca-na-đa, Mê-hi-cô, EU, Trung Quốc, Nhật Bản
- Giao thông: đường ô tô 6,5 triệu km (lớn nhất thế giới); đường sắt 239 nghìn km (dài nhất thế giới); sân bay nhiều nhất thế giới; cảng biển Niu Oóc-lin, Lốt An-giơ-lét, Hiu-xtơn, Niu Oóc
- Tài chính ngân hàng: > 20% GDP; trung tâm Niu Oóc (Phố Uôn)
- Du lịch: 79,4 triệu khách quốc tế (thứ 3); doanh thu 193,3 tỉ USD (đứng đầu thế giới, 2019)
3. Sự phân hóa lãnh thổ kinh tế (4 vùng)
Đông Bắc: phát triển sớm nhất, mạnh nhất; công nghiệp dệt – luyện kim – hóa chất – chế tạo máy – đóng tàu; tài chính, bảo hiểm, thương mại; cảng biển lớn – Niu Oóc, Phi-la-đen-phi-a, Bô-xtơn
Trung Tây: vành đai rau – bò sữa (nam Ngũ Hồ); vành đai ngô – lúa mì (Đồng bằng Trung tâm); công nghiệp chế biến – Đi-tơ-roi, Can-dát Xi-ti, Si-ca-gô
Phía Nam: Vành đai Mặt Trời (cuối TK XX); nông sản nhiệt đới – cận nhiệt; công nghiệp truyền thống + hiện đại (hàng không – vũ trụ, điện tử – tin học); dịch vụ thông tin, phần mềm – Át-lan-ta, Hiu-xtơn, Mai-a-mi
Phía Tây: nông nghiệp hàng đầu, khai thác hải sản, bò thịt; thung lũng Si-li-côn (công nghệ thông tin); du lịch – Lốt An-giơ-lét, Xan Phran-xi-xcô, Xít-tơn; A-la-xca (dầu khí, cá, gỗ, tuần lộc); Ha-oai (du lịch, cây công nghiệp nhiệt đới)

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
