Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Đặc điểm chung
1. Đặc điểm và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
Bối cảnh: Năm 1978, Trung Quốc thực hiện cải cách từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế theo định hướng thị trường và đã đạt được nhiều thành tựu.
Vị thế trên thế giới:
- Là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới (sau Hoa Kỳ).
- Mức đóng góp trung bình hằng năm vào tăng trưởng kinh tế thế giới hơn 30% (theo Ngân hàng Thế giới).
- Xuất, nhập khẩu và đầu tư nước ngoài có tác động ngày càng lớn, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Quy mô GDP:
- Tăng nhanh và liên tục.
- Năm 2010, Trung Quốc chính thức vượt qua Nhật Bản để trở thành nền kinh tế có quy mô GDP lớn thứ hai thế giới (sau Hoa Kỳ).
- Năm 2020: GDP chiếm 17,3% toàn thế giới.
Bảng 27.1. Quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020
| Chỉ số | 1978 | 2000 | 2010 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| GDP (tỉ USD) | 149,5 | 1 211,3 | 6 087,2 | 14 280,0 | 14 688,0 |
| Tốc độ tăng GDP (%) | 11,3 | 8,5 | 10,6 | 6,0 | 2,2 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
→ Nhận xét: GDP Trung Quốc tăng liên tục và rất nhanh (từ 149,5 tỉ USD năm 1978 lên 14 688,0 tỉ USD năm 2020, tăng gần 100 lần). Tốc độ tăng GDP luôn ở mức cao, có biến động qua các năm.
Cơ cấu kinh tế (năm 2020):
- Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Dịch vụ: 54,5% GDP (tăng)
- Công nghiệp và xây dựng: 37,8% GDP (tăng)
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản: 7,7% GDP (giảm)
→ Xu hướng: tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản.

Thương mại và đầu tư:
- Năm 2020: tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đạt 5 080,4 tỉ USD – đứng đầu thế giới.
- Từ năm 2017 đến nay: là một trong số các quốc gia có nền thương mại đứng đầu thế giới.
- Trung Quốc luôn là nước xuất siêu.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 2020 đạt 163 tỉ USD – đứng đầu thế giới.
2. Nguyên nhân phát triển
Thành tựu kinh tế Trung Quốc đạt được là do nhiều nguyên nhân kết hợp:
Nguồn lực tự nhiên và con người:
- Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú – là tiền đề phát triển kinh tế.
- Nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và có chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài.
Cơ sở hạ tầng và thị trường:
- Cơ sở hạ tầng phát triển.
- Thị trường rộng lớn và năng động tạo động lực mạnh mẽ cho tăng trưởng.
Chính sách của Nhà nước:
- Có chính sách, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội năng động.
- Điều chỉnh phương thức phát triển kịp thời qua các giai đoạn.
- Mở cửa thu hút FDI từ sau năm 1978 là chính sách quan trọng nhất.
- Thành lập các đặc khu kinh tế để thu hút FDI.
Khoa học – công nghệ:
- Chú trọng ứng dụng khoa học – công nghệ, chuyển đổi cơ cấu sản xuất.
II. Các ngành kinh tế
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Năm 2020: đóng góp 7,7% GDP, giải quyết việc làm cho khoảng 22% lực lượng lao động.
- Mục tiêu: đáp ứng nhu cầu của hơn 1,4 tỉ dân trong nước và hướng ra xuất khẩu.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, tăng nguồn thu ngoại tệ.
a) Nông nghiệp
Trồng trọt:
- Là ngành chủ yếu, chiếm hơn 60% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Cây lương thực giữ vị trí quan trọng.
- Các cây công nghiệp: đậu tương, bông, lạc, củ cải đường, mía, chè,…
- Cây thực phẩm và cây ăn quả.
- Phát triển mạnh ở các đồng bằng: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Chăn nuôi:
- Lợn, bò, gia cầm nuôi nhiều ở các vùng đồng bằng.
- Cừu, dê chăn thả ở các tỉnh thuộc vùng Đông Bắc, Hoa Bắc và các khu tự trị phía Tây.
Bảng 27.2. Một số sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2020
| Sản phẩm | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Lương thực (triệu tấn) | 407,3 | 498,0 | 617,5 |
| Bông (triệu tấn) | 4,4 | 6,0 | 4,9 |
| Mía (triệu tấn) | 71,3 | 111,5 | 108,7 |
| Chè (triệu tấn) | 0,7 | 1,5 | 3,0 |
| Đàn lợn (triệu con) | 438,9 | 473,9 | 412,1 |
| Đàn bò (triệu con) | 104,6 | 68,9 | 61,2 |
(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)
→ Sản lượng lương thực, chè tăng mạnh; mía, bông biến động; đàn lợn, đàn bò có xu hướng giảm.

b) Lâm nghiệp
- Sản lượng gỗ tròn khai thác năm 2020: 350,6 triệu m³ – đứng thứ ba thế giới (sau Hoa Kỳ và Ấn Độ).
- Hiện nay: hướng tới bảo vệ rừng, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng tự nhiên, giới hạn sản lượng khai thác hằng năm.
- Nỗ lực trồng rừng để tăng tỉ lệ che phủ rừng.
c) Thuỷ sản
- Ngành thuỷ sản lâu đời và rất phát triển.
- Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng đứng đầu thế giới.
- Các ngư trường khai thác quan trọng: biển Hoàng Hải, Hoa Đông,…
- Nuôi trồng thuỷ sản tăng trưởng nhanh; sản phẩm chủ yếu: cá, tôm, trai lấy ngọc, rong biển,…

2. Công nghiệp
Đặc điểm chung:
- Có quy mô lớn, cơ cấu đa dạng, nhiều sản phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới.
- Năm 2020: công nghiệp và xây dựng đóng góp 37,8% GDP.
- Đang chuyển dịch theo hướng hiện đại hoá, gia tăng các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao.
- Các ngành quan trọng: sản xuất điện, khai khoáng, sản xuất ô tô, luyện kim, điện tử – tin học,…
a) Công nghiệp sản xuất điện
- Trung Quốc là nước sản xuất và tiêu thụ điện lớn nhất thế giới.
- Sản xuất khoảng 29% sản lượng điện toàn thế giới (2020).
- Đang đa dạng hoá nguồn cung cấp điện: phát triển năng lượng tái tạo và năng lượng hạt nhân.

b) Công nghiệp khai khoáng
- Than: khai thác lớn, thường chiếm hơn 50% sản lượng than toàn thế giới.
- Khai thác sắt, đồng, đất hiếm,… cũng có sản lượng lớn → cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác và xuất khẩu.
c) Công nghiệp sản xuất ô tô
- Tăng nhanh. Năm 2020: Trung Quốc sản xuất khoảng 30% lượng ô tô toàn thế giới – đứng đầu thế giới.
- Các thương hiệu ô tô quốc gia, ô tô điện của Trung Quốc ngày càng phổ biến trên toàn thế giới.
d) Công nghiệp luyện kim
- Là ngành truyền thống, được coi trọng và đầu tư phát triển.
- Trung Quốc là quốc gia sản xuất thép nhiều nhất thế giới, chiếm 56,5% sản lượng thép thế giới (2020).
e) Công nghiệp điện tử – tin học
- Phát triển nhanh, trở thành ngành mũi nhọn của nền kinh tế.
- Nhiều sản phẩm có sản lượng hàng đầu thế giới: máy tính, điện thoại di động, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng,…
Bảng 27.3. Một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2020
| Sản phẩm | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Than đá (triệu tấn) | 1 384,2 | 3 428,4 | 3 902,0 |
| Điện (tỉ kWh) | 1 355,6 | 4 207,2 | 7 779,1 |
| Thép (triệu tấn) | 128,5 | 626,7 | 1 053,0 |
| Ô tô (triệu chiếc) | 2,1 | 13,9 | 20,0 |
| Điện thoại di động (triệu chiếc) | 85,2 | 859,0 | 1 720 |
(Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, 2022)
→ Các sản phẩm công nghiệp đều tăng mạnh, đặc biệt là điện, thép, điện thoại di động.
Phân bố công nghiệp:
- Các trung tâm công nghiệp lớn nhất tập trung ở miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải.
- Các trung tâm công nghiệp lớn: Thượng Hải, Thâm Quyến, Bắc Kinh, Quảng Châu, Thiên Tân,…

3. Dịch vụ
- Ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng.
- Năm 2020: đóng góp 54,5% GDP.
- Các loại hình: thương mại, giao thông vận tải, du lịch, tài chính ngân hàng phát triển nhanh chóng.
- Trung tâm dịch vụ lớn: Bắc Kinh, Thiên Tân, Thượng Hải, Thâm Quyến,…
a) Thương mại
Nội thương:
- Thị trường nội địa là động lực quan trọng (do quy mô dân số lớn), tiêu thụ phần lớn các sản phẩm do nền kinh tế tạo ra.
- Doanh thu bán lẻ và cung ứng dịch vụ khoảng 5 400 tỉ USD (2020).
- Trung tâm thương mại lớn: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Hồng Công, Thâm Quyến,…
Ngoại thương:
- Kim ngạch có mức tăng hằng năm cao.
- Năm 2020: tổng trị giá XNK hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm 11,5% toàn thế giới (xuất khẩu 12,1%, nhập khẩu 10,8%).
- Quan hệ buôn bán với hầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Đối tác thương mại quan trọng: Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU, ASEAN, Hàn Quốc,…
- Thường là nước xuất siêu.
Bảng 27.4. Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)
| Trị giá | 1978 | 1990 | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 6,8 | 44,9 | 253,1 | 1 602,5 | 2 723,3 |
| Nhập khẩu | 7,6 | 35,2 | 224,3 | 1 380,1 | 2 357,1 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
→ Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng rất nhanh; từ năm 1990 trở đi Trung Quốc xuất siêu.
b) Giao thông vận tải
Trung Quốc có mạng lưới giao thông hiện đại, các loại hình đều rất phát triển.
- Đường sắt: hệ thống dài hơn 130 nghìn km (2020), trong đó hơn 40 nghìn km đường sắt cao tốc (tốc độ tàu chạy trên 200 km/h).
- Đường ô tô: khoảng 5 triệu km, trong đó 150 nghìn km đường cao tốc – đứng đầu thế giới.
- Đường biển: phát triển mạnh phục vụ XNK; các cảng biển lớn: Thượng Hải, Ninh Ba – Chu Sơn, Thâm Quyến,…
- Đường hàng không: rất phát triển; các sân bay lớn: Bắc Kinh, Phố Đông (Thượng Hải),…
- Hiện nay: đầu tư mạnh vào hạ tầng giao thông khu vực miền Tây để mở rộng quy mô và hoàn thiện mạng lưới.
c) Du lịch
- Là quốc gia có nền văn minh lâu đời, nhiều danh lam thắng cảnh, công trình kiến trúc nổi tiếng.
- Năm 2019: đứng thứ 4 thế giới về số khách quốc tế đến, đứng thứ 11 thế giới về doanh thu du lịch quốc tế.
- Doanh thu ngành du lịch 2019: khoảng 1 000 tỉ USD.
- Điểm du lịch nổi tiếng: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng, bến Thượng Hải,…

d) Tài chính ngân hàng
- Ngày càng phát triển. Doanh thu từ hoạt động tài chính liên tục tăng, đạt 1 071 tỉ USD năm 2020.
- Nhiều ngân hàng nước ngoài đã thành lập công ty cổ phần hoặc 100% vốn nước ngoài để gia nhập thị trường vốn Trung Quốc.
- Trung tâm tài chính lớn: Thượng Hải, Thiên Tân, Thâm Quyến, Hồng Công,…
Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Năm bắt đầu cải cách | 1978 | Chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá → kinh tế thị trường |
| Năm vượt Nhật Bản | 2010 | Trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới |
| GDP 2020 | 14 688,0 tỉ USD – thứ 2 thế giới | Sau Hoa Kỳ, chiếm 17,3% toàn cầu |
| Đóng góp tăng trưởng toàn cầu | Trung bình hơn 30%/năm | Theo Ngân hàng Thế giới |
| Cơ cấu GDP 2020 | Dịch vụ 54,5% – CN & XD 37,8% – NN-LN-TS 7,7% | Chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH |
| Tổng XNK 2020 | 5 080,4 tỉ USD – đứng đầu thế giới | Từ 2017 thuộc nhóm thương mại hàng đầu |
| FDI 2020 | 163 tỉ USD – đứng đầu thế giới | – |
| Nông – lâm – thuỷ sản 2020 | 7,7% GDP, 22% lao động | – |
| Trồng trọt | > 60% giá trị SX nông nghiệp | Vùng: 4 đồng bằng miền Đông |
| Sản lượng lương thực 2020 | 617,5 triệu tấn | Tăng mạnh từ 2000 (407,3) |
| Gỗ tròn khai thác 2020 | 350,6 triệu m³ – thứ 3 thế giới | Sau Hoa Kỳ, Ấn Độ |
| Thuỷ sản | Khai thác + nuôi trồng đứng đầu thế giới | Ngư trường Hoàng Hải, Hoa Đông |
| Công nghiệp 2020 | 37,8% GDP | Quy mô lớn, cơ cấu đa dạng |
| Điện 2020 | ~29% sản lượng điện thế giới – đứng đầu | SX & tiêu thụ lớn nhất thế giới |
| Than | > 50% sản lượng than toàn thế giới | – |
| Ô tô 2020 | ~30% lượng ô tô thế giới – đứng đầu | Phát triển mạnh ô tô điện |
| Thép 2020 | 56,5% sản lượng thép thế giới | Sản xuất thép nhiều nhất thế giới |
| Điện tử – tin học | Ngành mũi nhọn | Máy tính, điện thoại, thiết bị điện tử hàng đầu TG |
| Trung tâm CN lớn | Thượng Hải, Thâm Quyến, Bắc Kinh, Quảng Châu, Thiên Tân | Tập trung miền Đông, duyên hải |
| Dịch vụ 2020 | 54,5% GDP | – |
| Nội thương 2020 | Doanh thu bán lẻ ~5 400 tỉ USD | – |
| Ngoại thương 2020 | Đứng đầu thế giới – 11,5% toàn cầu (XK 12,1% – NK 10,8%) | Thường xuất siêu |
| Đối tác thương mại chính | Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU, ASEAN, Hàn Quốc | – |
| Đường sắt 2020 | > 130 000 km; > 40 000 km cao tốc | Tốc độ trên 200 km/h |
| Đường ô tô | ~5 triệu km; 150 000 km cao tốc | Đường cao tốc đứng đầu thế giới |
| Cảng biển lớn | Thượng Hải, Ninh Ba – Chu Sơn, Thâm Quyến | – |
| Sân bay lớn | Bắc Kinh, Phố Đông (Thượng Hải) | – |
| Du lịch 2019 | Thứ 4 TG về khách quốc tế; thứ 11 về doanh thu | Doanh thu ~1 000 tỉ USD |
| Điểm du lịch nổi tiếng | Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng, bến Thượng Hải | – |
| Tài chính 2020 | Doanh thu 1 071 tỉ USD | TT: Thượng Hải, Thiên Tân, Thâm Quyến, Hồng Công |
Sơ đồ tóm tắt bài học
KINH TẾ TRUNG QUỐC
Đặc điểm chung
- 1978: cải cách – mở cửa (kinh tế thị trường)
- 2010: vượt Nhật Bản, trở thành nền kinh tế thứ 2 thế giới (sau Hoa Kỳ)
- 2020: GDP 14 688 tỉ USD – 17,3% toàn cầu; đóng góp >30% tăng trưởng toàn cầu
- Cơ cấu GDP 2020: Dịch vụ 54,5% – CN&XD 37,8% – NN-LN-TS 7,7%
- XNK 2020: 5 080,4 tỉ USD – thứ 1 thế giới; FDI 163 tỉ USD – thứ 1 thế giới
- Nguyên nhân: tài nguyên + lao động dồi dào + hạ tầng + chính sách (mở cửa FDI từ 1978, đặc khu kinh tế) + KHCN
Nông – lâm – thuỷ sản (7,7% GDP, 22% lao động)
- Nông nghiệp:
- Trồng trọt (>60% giá trị NN): cây lương thực + đậu tương, bông, lạc, mía, chè; ở 4 đồng bằng miền Đông
- Chăn nuôi: lợn, bò, gia cầm (đồng bằng); cừu, dê (Đông Bắc, Hoa Bắc, Tây)
- Lương thực 2020: 617,5 triệu tấn (tăng mạnh)
- Lâm nghiệp: gỗ tròn 350,6 triệu m³ – thứ 3 thế giới; chú trọng bảo vệ, trồng rừng
- Thuỷ sản: khai thác + nuôi trồng đứng đầu thế giới; ngư trường Hoàng Hải, Hoa Đông
Công nghiệp (37,8% GDP) – quy mô lớn, cơ cấu đa dạng
- Điện: 29% sản lượng TG – lớn nhất thế giới; đa dạng hoá (tái tạo, hạt nhân)
- Than: >50% sản lượng thế giới
- Ô tô 2020: 30% sản lượng thế giới – số 1
- Thép 2020: 56,5% sản lượng thế giới – số 1
- Điện tử – tin học: ngành mũi nhọn (máy tính, điện thoại, đồ điện tử)
- Phân bố: miền Đông, duyên hải – Thượng Hải, Thâm Quyến, Bắc Kinh, Quảng Châu, Thiên Tân
Dịch vụ (54,5% GDP)
- Thương mại: nội thương 5 400 tỉ USD; ngoại thương thứ 1 TG (11,5%); đối tác: Nhật, Hoa Kỳ, EU, ASEAN, Hàn Quốc
- GTVT: đường sắt >130 000 km (>40 000 km cao tốc); đường cao tốc ô tô số 1 thế giới; cảng Thượng Hải, Ninh Ba – Chu Sơn; sân bay Bắc Kinh, Phố Đông
- Du lịch: thứ 4 TG về khách (2019); doanh thu 1 000 tỉ USD; Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành
- Tài chính: 1 071 tỉ USD (2020); Thượng Hải, Hồng Công

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
