Bài 6: Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng | Lý thuyết, Địa lí 10

Bề mặt của Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng. Sự đa dạng đó và sự thay đổi của bề mặt Trái Đất trong lịch sử phát triển được giải thích qua thuyết kiến tạo mảng.

I. Thạch quyển

Khái niệm và giới hạn:

  • Thạch quyển gồm vỏ Trái Đấtphần cứng mỏng phía trên của manti.
  • Độ dày: khoảng 100 km.
  • Cấu tạo: bởi các loại đá khác nhau.

Ranh giới dưới của thạch quyển:

  • Ranh giới bên dưới của thạch quyển tiếp xúc với lớp quánh dẻo của manti.
  • → Các mảng kiến tạo có thể di chuyển, trượt trên đó.
Vỏ Trái Đất và thạch quyển
Vỏ Trái Đất và thạch quyển

Phân biệt vỏ Trái Đất và thạch quyển:

Tiêu chí Vỏ Trái Đất Thạch quyển
Phạm vi Lớp vỏ ngoài cùng của Trái Đất Bao gồm vỏ Trái Đấtphần cứng mỏng phía trên của manti
Độ dày Từ 5 km (đại dương) đến 70 km (lục địa) Khoảng 100 km
Cấu tạo Gồm 3 tầng: trầm tích – granit – badan Gồm các loại đá khác nhau

Thạch quyển dày hơn vỏ Trái Đất, và vỏ Trái Đất là một bộ phận của thạch quyển.

II. Thuyết kiến tạo mảng

1. Khái quát về thuyết kiến tạo mảng

  • Thuyết kiến tạo mảng đề cập đến sự chuyển động của các mảng kiến tạo (mảng thạch quyển).
  • Nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo (hình thành các nếp uốn, các đứt gãy,…) và động đất, núi lửa: là do hoạt động chuyển dịch một số mảng kiến tạo của vỏ Trái Đất.
Lược đồ các mảng kiến tạo của Trái Đất
Lược đồ các mảng kiến tạo của Trái Đất

Các mảng kiến tạo lớn của Trái Đất:

  • Mảng Bắc Mỹ
  • Mảng Nam Mỹ
  • Mảng Âu – Á
  • Mảng Phi
  • Mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a
  • Mảng Thái Bình Dương
  • Mảng Nam Cực
  • Mảng Na-xca
  • Mảng Phi-líp-pin
  • Một số mảng nhỏ: Cô-cốt, Ca-ri-bê, A-rập

2. Nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

  • Trong quá trình hình thành, thạch quyển bị gãy vỡ và tách ra thành những mảng cứng gọi là mảng kiến tạo.
  • Các mảng kiến tạo không đứng yêndịch chuyển trên lớp quánh dẻo của manti.
  • Mỗi mảng kiến tạo thường bao gồm cả phần lục địa và phần đáy đại dương, nhưng có mảng chỉ có phần đáy đại dương như mảng Thái Bình Dương.
  • Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau.

3. Kết quả khi các mảng kiến tạo tiếp xúc

a) Hai mảng xô vào nhau

Hai mảng kiến tạo xô vào nhau
Hai mảng kiến tạo xô vào nhau

Trường hợp 1: Hai mảng lục địa xô vào nhau

  • Chúng sẽ bị dồn ép, uốn nếp.
  • Vỏ lục địa bị nén ép mạnh và có sự hút chìm của vỏ lục địa dưới vỏ lục địa.
  • → Hình thành các dãy núi lục địa cao, đồ sộ.
  • Ví dụ: Dãy Hi-ma-lay-a được hình thành do hai mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-aÂu – Á xô vào nhau.

Trường hợp 2: Mảng đại dương xô húc với mảng lục địa

  • Vỏ đại dương bị hút chìm dưới vỏ lục địa (do chịu sức ép).
  • → Tạo thành vực biển sâudãy núi cao lục địa.
  • Ví dụ: Mảng Na-xca xô húc với mảng Nam Mỹ → tạo thành vực biển Pê-ru – Chi-lêdãy núi An-đét.

b) Hai mảng tách xa nhau

Hai mảng kiến tạo tách xa nhau
Hai mảng kiến tạo tách xa nhau
  • Khi hai mảng kiến tạo tách xa nhau → tạo ra vết nứt lớn.
  • Macma trào lên thành các dãy núi nằm dọc theo vết nứt.
  • Kèm theo hiện tượng động đất hoặc núi lửa.
  • Ví dụ: Sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương.

4. Kết luận

  • Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những nơi không ổn định.
  • Thường có hoạt động kiến tạo xảy ra, kèm theo động đất và núi lửa.

Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Thạch quyển là gì? Gồm vỏ Trái Đất + phần cứng mỏng phía trên của manti
Độ dày thạch quyển Khoảng 100 km
Cấu tạo thạch quyển Các loại đá khác nhau
Ranh giới dưới thạch quyển Tiếp xúc lớp quánh dẻo của manti Giúp các mảng di chuyển, trượt
Vỏ Trái Đất ≠ Thạch quyển Vỏ TĐ: 5 – 70 km; Thạch quyển: ~100 km Vỏ TĐ là 1 phần của thạch quyển
Thuyết kiến tạo mảng Nói về sự chuyển động của các mảng kiến tạo Mảng kiến tạo = mảng thạch quyển
Nguyên nhân kiến tạo, động đất, núi lửa Do chuyển dịch các mảng kiến tạo
Mảng kiến tạo Những mảng cứng do thạch quyển gãy vỡ
Mảng kiến tạo di chuyển trên Lớp quánh dẻo của manti
Thành phần mỗi mảng Gồm cả phần lục địa và đáy đại dương
Mảng chỉ có đáy đại dương Mảng Thái Bình Dương
7 mảng kiến tạo lớn Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Âu – Á, Phi, Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a, Thái Bình Dương, Nam Cực Ngoài ra còn có Na-xca, Phi-líp-pin,…
2 hình thức tiếp xúc Xô vào nhau – Tách xa nhau
2 mảng lục địa xô nhau Bị dồn ép, uốn nếp → dãy núi cao đồ sộ Ví dụ: dãy Hi-ma-lay-a
Hi-ma-lay-a hình thành do Mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a xô mảng Âu – Á
Mảng đại dương xô mảng lục địa Vỏ đại dương hút chìm dưới vỏ lục địa Tạo vực biển sâu + dãy núi cao
Ví dụ mảng ĐD xô mảng LĐ Mảng Na-xca xô mảng Nam Mỹ Tạo vực biển Pê-ru – Chi-lê + dãy An-đét
Hai mảng tách xa nhau Tạo vết nứt lớn, macma trào lên Dãy núi dọc vết nứt, kèm động đất, núi lửa
Ví dụ hai mảng tách xa Sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương
Vùng tiếp xúc mảng kiến tạo Không ổn định Thường có động đất, núi lửa

Sơ đồ tóm tắt bài học

THẠCH QUYỂN – THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

Thạch quyển

  • Khái niệm: vỏ Trái Đất + phần cứng mỏng phía trên manti
  • Độ dày: ~100 km
  • Cấu tạo: các loại đá khác nhau
  • Ranh giới dưới: tiếp xúc lớp quánh dẻo của manti → các mảng trượt, di chuyển
  • Phân biệt:
    • Vỏ Trái Đất: 5 – 70 km, gồm 3 tầng (trầm tích – granit – badan)
    • Thạch quyển: ~100 km, gồm vỏ Trái Đất + phần cứng trên manti

Thuyết kiến tạo mảng

  • Nội dung chính:
    • Thạch quyển gãy vỡ → các mảng cứng = mảng kiến tạo
    • Mảng kiến tạo dịch chuyển trên lớp quánh dẻo của manti
    • Mỗi mảng có cả phần lục địa + đáy đại dương (riêng mảng Thái Bình Dương chỉ có đáy đại dương)
    • Các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau
  • Các mảng lớn: Bắc Mỹ – Nam Mỹ – Âu-Á – Phi – Ấn Độ-Ô-xtrây-li-a – Thái Bình Dương – Nam Cực (và Na-xca, Phi-líp-pin,…)
  • Khi 2 mảng xô vào nhau:
    • 2 mảng lục địa: dồn ép, uốn nếp → dãy núi cao đồ sộ (VD: Hi-ma-lay-a – do mảng Ấn Độ-Ô-xtrây-li-a + Âu-Á)
    • Mảng đại dương + mảng lục địa: đại dương hút chìm dưới lục địa → vực biển sâu + dãy núi cao (VD: Na-xca + Nam Mỹ → vực Pê-ru-Chi-lê + dãy An-đét)
  • Khi 2 mảng tách xa nhau:
    • Vết nứt lớn → macma trào → dãy núi dọc vết nứt
    • Kèm động đất, núi lửa
    • VD: sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương
  • Kết luận: vùng tiếp xúc các mảng → không ổn định → động đất + núi lửa
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy